|
DƯỢC VỊ |
|
. |
HỔ CỐTTên thuốc: Os tigris Tên khoa học: Panthera tigris L. Tên thông thường: Xương hổ. Bộ phận dùng: Xương hổ. Tính vị: Vị cay, tính ấm Quy kinh: Vào kinh Can, Thận Tác dụng: Trừ phong thấp và chỉ thống; Mạnh gân cốt. Chủ trị: · Chứng phong thấp ứ trệ biểu hiện đau khớp, chuột rút ở các chi và giảm vận động khớp: Hổ cốt phối hợp với Mộc qua, Ngưu tất, Ngũ gia bì, Tang chi và Tục đoạn trong bài Hổ Cốt Mộc Qua Tửu. · Can Tỳ bất túc biểu hiện yếu gân cốt và tay chân yếu: Hổ cốt hợp với Thục địa và Ngưu tất trong bài Hổ Kiện Hoàn. Bào chế: Lấy xương sạch, phơi khô trong bóng râm, sau đó tán vụn, ngâm rượu, làm thành viên hoặc tán bột. Liều dùng: 3-6g Xem thêm 'Cao Hổ Cốt'. |
|
, In trang này J Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM http://www.yhoccotruyen.htmedsoft.com/baocheduoc/htmdocs/HoCot.htm |