BỆNH HỌC THỰC HÀNH


 

ÂM NANG ÂM HÀNH TƯỢNG B̀ THỦNG

Da vùng b́u dái, âm hành bị nhiễm trùng, chủ yếu thấy sưng to, Da vùng b́u dái, dương vật cứng lại giống như da con voi, không đau, không ngứa. Lúc đầu có thể bị nóng lạnh, nổi hạch ở háng. Dần dần da vùng bệnh đỏ lên như trái dâu chín

Chứng này thuộc phạm vi chứng ‘Đồi Sán’. Đồi Sán là tên gọi đă sớm được nhắc đến trong sách Nội Kinh.

Nguyên Nhân

Thiên ‘Âm Dương Biệt Luận’ (Tố Vấn 7) viết: “Tam dương bệnh phát nóng lạnh… thành chứng Đồi Sán”. Sách ‘Nho Môn Sự Thân’ viết: “Chứng Đồi sán, âm nang sưng to, như thăng như đấu, không ngứa không đau, do địa khí, Tỳ thấp sinh ra.

Triệu Chứng Lâm Sàng

+ Đờm Thấp Uất Kết: Lúc đầu da b́u dái và âm hành ứ nước rồi b́u dái sưng to, âm hành có thể không sưng. Khi b́u dái sưng quá to, vỡ nước th́ âm hành mới có thể bị sưng. Có khi b́u dái sưng to như quả cam, có cảm giác nặng xệ xuống, da căng mỏng, lỗi lơm không đều, không đỏ, không nóng, không đau, không ngứa, không lở loét, lưỡi nhạt, rêu lưỡi trắng, mạch Nhu, Hoăn.

Điều trị: Khứ đờm, trừ thấp, lư khí, sơ Can, hoạt huyết, nhuyễn kiên. Dùng bài Quất Hạch Hoàn hợp với Ngũ Linh Tán gia giảm: Quất hạch, Mộc hương, Xuyên luyện tử, Hậu phác, Chỉ thực, Đào nhân, Nguyên hồ, Mộc thông, Nhục quế, Côn bố. Hải tảo, Phục linh, Trạch tả, Trư linh, Thương truật, Bán hạ, Trần b́.

(Quất hạch, Mộc hương, Xuyên luyện tử, Hậu phác, Chỉ thực sơ lư khí ở Can Tỳ để tán két; Đào nhân, Nguyên hồ hoạt huyết, phá ứ; Mộc thông, Trạch tả, Phục linh, Trư linh lợi thấp, tiêu thủng; Thương truật, Côn bố, Hải tảo hoá đờm, nhuyễn kiên, tán kết; Nhục quế ôn thông dương khí, hoá thấp, thông lạc; Bán hạ, Trần b́ hoà Vị, hoá đờm, táo thấp).

Thuốc Dùng Ngoài

. Dùng Dương Hoà Giải Ngưng Cao, trộn với Quế Xạ Tán bôi (Trung Y Cương Mục).

. Dịch hoàn sưng to như quả cam: dùng Mạn kinh tử (tươi), giă nát đắp (Trung Y Cương Mục).

+ Đờm Nhiệt Ngưng Kết: B́u dái sưng to, cứng, da vùng b́u dái sưng, đỏ, đau, ngứa, lở loét chảy nước, tiểu ít, nước tiểu rít, lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng bệu, mạch Huyền Hoạt mà Sác.

Điều trị: Thanh hoá đờm thấp, lư khí, hoạt huyết, nhuyễn kiên, tiêu thủng. Dùng bài Quất Hạch Hoàn hợp với Long Đởm Tả Can Thang (Quất hạch, Hải tảo, Côn bố, Hải đái, xuyên luyện tử, Đào nhân, Hậu phác, Mộc thông, Chỉ thực, Nguyên hồ sách, Nhục quế, Mộc hương, Long đởm thảo, Hoàng cầm, Chi tử, Trạch tả, Xa tiền tử, Đương quy, Sài hồ, Sinh địa, Cam thảo.

Quất Hạch Hoàn lư khí, tán kết, hoá đờm, nhuyễn kiên; Long Đởm Tả Can Thang thanh lợi thấp nhiệt ở Can kinh).

Thuốc Dùng Ngoài

. Kim Hoàng Tán, bôi (Trung Y Cương Mục).

. Tiểu hồi (tươi) một ít, Cam thảo (sống), lấy phần ở rễ, dài khoảng 30cm, Trần trà diệp (lá chè lâu năm) 3g, Muối ăn một ít. Nấu lấy nước rửa (Trung Y Cương Mục).

BỆNH HỌC THỰC HÀNH
Bệnh học vần A
Bệnh học vần C
Bệnh học vần D
Bệnh học vần G
Bệnh học vần H
Bệnh học vần K
Bệnh học vần L
Bệnh học vần M
Bệnh học vần N
Bệnh học vần P
Bệnh học vần Q
Bệnh học vần S
Bệnh học vần T
Bệnh học vần U
Bệnh học vần V
Bệnh học vần X
Bệnh học vần Z
Bệnh học vần Đ
Back

Forward


YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau

http://www.yhoccotruyen.htmedsoft.com/benhhoc/htmdocs/Benh_VanA/AmNangTuongBiThung.htm