Y HỌC CỔ TRUYỀN - CHÂM CỨU HỌC


 

LINH QUY BÁT PHÁP

a- Định Nghĩa:

Linh Quy Bát Pháp là 1 phương pháp châm dựa trên Bát Mạch Kỳ Kinh, dùng 8 huyệt Giao Hội của 12 Kinh Chính, phối hợp với Bát Quái, dựa vào Can Chi của Năm, Ngày và Giờ để t́m ra huyệt khai (mở) tương ứng trong việc châm trị.

b- Tên Gọi

C̣n gọi là Kỳ Kinh Nạp Quái Pháp (Phép Quy Nạp Kỳ Kinh Vào Bát Quái), Linh Quy Thủ Pháp, Phi Đằng Châm (Phép Châm Theo Linh Quy Kiến Hiệu Như Tên Bay).

c- Đặc Tính

Linh quy là con rùa thiêng trong sách Lạc Thư. Lạc Thư dùng h́nh con rùa để tŕnh bày 1 h́nh đồ vuông, gọi là Ma Phương với 9 số nguyên đầu tiên và số 5 ở chính giữa. Điểm đặc biệt của Ma Phương này là dù cộng thẳng, ngang hoặc chéo vẫn có con số thành là 15.

Bát pháp ở đây vận dụng các con số của Ma Phương rồi dựa vào Bát Quái để sắp xếp 8 huyệt.

4

9

2

3

5

7

8

1

6

d- Cách Tính Thời Huyệt Của Linh quy Bát Pháp

Muốn biết huyệt châm theo Linh Quy Bát Pháp, phải nắm được cách tính được ngày giờ khai (mở) của huyệt cần châm.

1- Tính Số Ngày (Nhật Số)

Theo bài ‘Bát Pháp Trục Nhật Can Chi Ca’ của sách ‘Châm Cứu Đại Thành’:

Giáp Kỷ Th́n Tuất Sửu Mùi Thập (10),

Ất Canh Thân Dậu Cửu (9) vi kỳ,

Đinh Nhâm Dần Măo Bát (8) thành số,

Mậu Quư Tỵ Ngọ Thất (7) tương nghi,

Bính Tân Hợi Tư diệc Thất (7) số,

Trục nhật can chi tức đắc chi.

CAN

CHI

SỐ TƯƠNG ỨNG

Giáp, Kỷ

Th́n, Tuất, Sửu, Mùi

10

Ất, Canh

Thân, Dậu

9

Đinh Nhâm

Dần, Măo

8

Mậu Quư

Tỵ, Ngọ

7

Bính Tân

Hợi, Tư

7

+ Tính Số Của Can Ngày

Để cho dễ nhớ, có thể theo cách thức tính sau:

. Xếp Thập thiên can thành 2 cột song song, mỗi cột 5 tên theo thứ tự từ trên xuống dưới.

. Dựa vào số thành của Hà Đồ để tính ra số tương ứng theo phương vị (cộng thêm số 5 - số thành của Dịch).

Can Hợp Hóa Số Thành

Giáp + Kỷ Thổ 10 (5 + 5)

Ất + Canh Kim 9 (4 + 5)

Bính + Tân Thủy 7 (chính ra là 6)

Đinh + Nhâm Mộc 8 (3 + 5)

Mậu + Quư Hỏa 7 (2 + 5)

Ghi Chú: Thủy chính ra là 6 (Thiên nhất sinh thủy: 1 + 5), nhưng v́ Thủy có 2 là Chân Thủy, Chân Hỏa) v́ vậy cộng thêm 1 thành ra 7.

+ Tính Số Của Chi Ngày

. Dựa theo phương vị trên đồ vuông.

. Lấy số của phương vị + số thành (5) sẽ ra số của chi.

Mộc : Dần Măo = 3 + 5

Hỏa : Tỵ Ngọ= 2 + 5

Thủy : Tư Hợi= 2 + 5 (thay v́ 1 + 5)

Kim : Thân Dậu = 4 + 5

Th́n, Tuất, Sửu, Mùi : Thổ = 5 + 5

2- Tính Số Của Giờ (Thời Số)

Dựa theo bài ‘Bát Pháp Lâm Thời Ca’ trong sách ‘Châm Cứu Đại Thành’:

Giáp Kỷ Tư Ngọ cửu (9) nghi dụng,

Ất Canh Sửu Mùi bát (8) vô nghi,

Bính Tân Dần Thân thất (7) tác số,

Đinh Nhâm Măo Dậu lục (6) thuận trị,

Mậu Quư Th́n Tuất các hữu nghi,

Tỵ Hợi đơn gia tứ cộng tề,

Dương nhật trừ cửu (9) Âm trừ lục (6),

Bất cập linh số huyệt hạ suy.

CAN

CHI

SỐ TƯƠNG ỨNG

Giáp Kỷ

Tư Ngọ

9

Ất Canh

Sửu Mùi

8

Bính Tân

Dần Thân

7

Đinh Nhâm

Măo Dậu

6

Mậu Quư

Th́n Tuất

5

Tỵ Hợi

4

* Cách Tính Can:

. Xếp Thập Thiên Can thành 2 cột song song theo thứ tự trên xuống dưới.

. Dựa theo số 9 là lăo Dương làm chuẩn: Từ Giáp đếm đến Nhâm (số 9) là 9 nên Giáp + Kỷ = 9...

* Cách Tính Chi:

Dùng thế xung chiếu của h́nh đồ vuông làm chuẩn để t́m ra từng cặp giờ, bắt đầu từ giờ Tư ... Tư + Ngọ, Sửu + Mùi...

Sau đó, dựa vào số 9 Lăo Dương làm chuẩn để tính. Từ Tư đếm đến Thân là 9, tức Tư + Ngọ = 9, Sửu đếm đến Thân là 8, tức là Sửu + Mùi = 8...

Chỉ c̣n Tỵ + Hợi tính là 4 mà thôi.

Sau khi đă tính được số của Can Chi, Ngày Giờ, lập tổng số của các số Can Chi Ngày Giờ đă t́m được.

Tổng số = Ngày Can + Ngày Chi + Giờ Can + Giờ Chi...

Ngày Dương: Tổng số Ngày Âm: Tổng số

9 6

Số dư sau khi chia c̣n dư, đó chính là số tương ứng với Quái và huyệt cần t́m.

* Thí dụ: ngày 5- 12 (20-12 Âm lịch), vào lúc 10 giờ (giờ Tỵ 9-11g).

a- Tính số của Can ngày và Chi giờ

Ngày 20 tức ngày Giáp Th́n . Giáp = 10 Th́n = 10

b- Tính số của Can giờ và chi giờ

Giờ Tỵ của ngày Giáp tức là Kỷ Tỵ (v́ ngày Giáp, giờ Tư là Giáp Tư, tính đến giờ Tỵ là Kỷ Tỵ).

Kỷ = 9 Tỵ = 4

Lập tổng số Can và Chi của Ngày, Giờ

10 + 10 + 9 + 4 = 33

Ngày Giáp là ngày Dương, v́ vậy ta lấy:

Tổng số = 33 = 3 dư 6

9 9

Đem số 6 Tra bảng Bát Quái tương ứng sẽ được quẻ Càn.

Quẻ Càn tương ứng với huyệt Công Tôn.

Vậy ngày 5-12, giờ Tỵ sẽ khai huyệt Công Tôn.

Nếu chia chẵn cho 6 hoặc 9 th́:

+ Nếu là ngày Dương th́ lấy số 9, tức là số của quẻ Ly = huyệt Liệt Khuyết.

+ Nếu là ngày Âm th́ lấy số 6, tức là số của quẻ Kiền = huyệt Công Tôn.

* Thí dụ 1: T́m huyệt khai của ngày Giáp Tư, giờ Mậu Th́n.

Giáp Tư Mậu Th́n

10 + 7 + 5 + 5 = 27

Giáp Tư thuộc ngày Dương, do đó, 27 phải chia cho số 9.

27: 9 = 3 (chia chẵn, không có số dư), do đó phải lấy số 9 thuộc quẻ Ly (theo bảng dưới) tức huyệt Liệt Khuyết.

* Thí dụ 2: T́m huyệt khai của ngày Đinh Mùi, giờ Ất Tỵ

Đinh Mùi Ất Tỵ

8 + 10 + 8 + 4 = 30

Ngày Đinh Mùi thuộc ngày Âm, v́ vậy 30 phải chia cho 6.

30: 6 = 5 (chia chẵn không có số dư), do đó, phải lấy số 6 thuộc quẻ Càn (theo bảng dưới) tức là huyệt Công Tôn.

BẢNG TRA QUÁI TƯƠNG ỨNG VỚI SỐ HUYỆT TƯƠNG ỨNG

Số

Quái

Can

Chi

Huyệt

Ngũ Hành

1

Khảm

Quư

Thân Mạch (Bq.62)

+ Thủy

2

Khôn

Canh

Thân

Chiếu Hải (Th.6)

+ Kim

3

Chấn

Ất

Măo

Ngoại Quan (Ttu.5)

- Mộc

4

Tốn

Bính

Tỵ

Túc Lâm Khấp (Đ.41)

- Hỏa

5

Trung Cung

Mậu

Th́n Tuất

Chiếu Hải (Th.6)

+ Thổ

6

Càn

Nhâm

Hợi

Công Tôn (Ty.4)

- Thủy

7

Đoài

Tân

Dậu

Hậu Khê (Ttr.3)

- Kim

8

Cấn

Giáp

Dần

Nội Quan (Tb.6)

+ Mộc

9

Ly

Đinh

Ngọ

Liệt Khuyết (P.7)

+ Hỏa

10

Trung Cung

Kỷ

Sửu Mùi

Chiếu Hải (Th.6)

- Thổ

Sau đó, có thể dựa vào sự tương thông giữa Bát Giao Hội Huyệt để chọn xử dụng huyệt cho tăng tác dụng điều trị:

HUYỆT

TƯƠNG THÔNG VỚI

Công Tôn (Ty.4)

Nội Quan (Tb.6)

Túc Lâm Khấp (Đ.41)

Ngoại Quan (Ttu.5)

Liệt Khuyết (p.7)

Chiếu Hải (Th.5)

Hậu Khê (TTr.3)

Thân Mạch (Bq.62)

Với thí dụ trên, t́m thấy huyệt ‘Khai’ là huyệt Công Tôn, mà Công Tôn tương thông với huyệt Nội Quan, do đó, có thể chỉ cần dùng huyệt Công Tôn cũng có thể khai thông kinh mạch được rồi. Hoặc phối huyệt Nội Quan để tăng tác dụng khai mở kinh lạc cho ngày hôm đó.

Tuy nhiên, khi xử dụng, có 2 cách chọn huyệt:

a- Dùng huyệt ‘Khai’ trước + huyệt ‘Phối’ sau.

Thí dụ với cặp Công Tôn - Nội Quan, châm huyệt Công Tôn trước rồi mới châm huyệt Nội Quan sau (tùy theo số quẻ t́m thấy khi khai huyệt).

b- Dùng huyệt ‘Phối’ trước huyệt ‘Khai’ sau.

Thí dụ: cũng với cặp Công Tôn - Nội Quan, châm huyệt Nội Quan trước rồi mới châm huyệt Công Tôn sau.

2 cách châm này có thể mang lại kết quả khác nhau. Tuy nhiên muốn hiểu rơ điều này phải đào sâu vào ư nghĩa của từng quẻ trong 64 Quẻ của Bát Quái, trong tài liệu này, chúng tôi không thể triển khai sâu hơn v́ c̣n rất nhiều điều cần bàn. Hy vọng trong tương lai chúng tôi sẽ có dịp đề cập đến vấn đề này trong chuyên đề sâu hơn về ‘Linh Quy Bát Pháp Trong Ứng Dụng Điều Trị’.

Tóm Tắt Nguyên Tắc Dùng Linh Quy Bát Pháp

Tính số của Can Ngày

Theo bài ca sẵn

Tính số của Chi Ngày

Theo bài ca sẵn

Tính số của Giờ

Theo bài ca sẵn

Lập Tổng số của 3 số Can, Chi, Giờ.

Lấy tổng số chia cho:

+ 9 nếu là ngày dương.

+ 6 nếu là ngày âm.

Lấy số dư, so với Bảng Tra Quái sẽ t́m ra huyệt Tương ứng.

Nếu chia chẵn, lấy ngay số bị chia (Dương = 9, Âm = 6)

CHÂM CỨU HỌC

 
ĐẠI CƯƠNG

CHƯƠNG IV : CỨU PHÁP
LINH QUY BÁT PHÁP
LyThuyet
LỊCH SỬ CHÂM CỨU HỌC
Lịch sử Hệ thống Kinh Lạc Mạch Hệ thống Huyệt

BÁT PHÁP

BỔ PHÁP
BỔ TẢ PHÁP
CHÂM CỨU VÀ BÁT PHÁP
HĂN PHÁP
HỢP PHÁP
THANH PHÁP
THÔNG PHÁP
TIÊU PHÁP
TẢ PHÁP
ÔN PHÁP

ĐIỀU TRỊ

Chỉ Định Và Chống Chỉ Định Của Châm
I- BỆNH LƯ
LẬP PHƯƠNG TRỊ LIỆU
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH LẠC MẠCH
Nguyên tắc Điều Trị Huyệt LẠC
Nhóm Huyệt Mộ

THỦ PHÁP CHÂM

BỔ TẢ
CHÂM CỨU VÀ TẠNG PHỦ
CHỌN KIM
CHỌN TƯ THẾ CHÂM
CÁCH CHÂM
HƯỚNG CHÂM KIM
MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHÁC THƯỜNG KHI CHÂM
SÁT TRÙNG KIM VÀ DA
THỜI GIAN LƯU KIM
THỜI GIAN ĐIỀU TRỊ
THỜI ĐIỂM CHÂM
THỦ PHÁP CHÂM
Vượng (Vựng) Châm
ĐẮC KHÍ
ĐỘ NÔNG SÂU CỦA KIM CHÂM

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau