Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

DẠ DẦY SA

(VỊ HẠ THÙY - GASTROPTOSE - GASTROPTIS)

A. Đại cương

Dạ dầy sa là t́nh trạng toàn bộ dạ dầy bị xệ (sa) xuống so với vị trí b́nh thường.

B. Nguyên nhân

Bệnh thường do độ căng của gân cơ của thành bụng gây ra. Thiếu mỡ ở vách bụng, gân cơ lỏng lẻo, áp suất bụng giảm xuống gây ra.

Người cơ thể suy nhược, bụng hẹp, dài... hoặc do 1 nguyên nhân nào đó thường ép vào bụng trên và ngực. Những người đang béo mập mà gầy đi một cách nhanh chóng quá, phụ nữ sinh đẻ nhiều, đều dễ bị bệnh này (dạ dày sa).

- YHCT cho là chủ yếu bởi Tỳ vị hư yếu, trung khí bị hạ hăm ở dưới gây ra. Tỳ Vị là gốc của trung khí, Tỳ lại chủ cơ nhục và chuyển vận hóa, nếu Tỳ hư th́ vận hóa không đều, không đu? trung khí để đưa lên làm cho dạ dày sa xuống.

C. Triệu chứng

Gầy ốm, thiếu sức, ăn uống kém, ngực và dạ dày đầy trướng khó chịu nhất là sau khi ăn. Cũng có khi sau khi ăn cảm thấy bụng sa xuống và đau thắt lưng hoặc thấy nôn mửa, ợ, đại tiên không b́nh thường, hễ nằm ngang th́ cảm thấy dễ chịu, rêu lưỡi mỏng nhạt, mạch Nhu mà vô lực.

D. Điều trị s

1- Châm Cứu Học Thượng Hải: Thăng cư? trung khí, Kiện Tỳ, ḥa Vị.

Huyệt chính: Vị Thượng + Quan Nguyên (Nh.4) + Khí Ha?i (Nh.6) + Túc Tam Lư (Vi.36).

Cách châm: Châm huyệt Vị Thượng, dùng kim dài (5 thốn), châm xuyên thẳng qua thịt (cơ tầng) rồi hướng mũi kim về phía huyệt Khí Ha?i hoặc Quan Nguyên. Châm Vị Thượng không quá 6cm, c̣n Khí Ha?i hoặc Quan Nguyên sâu 6cm. Sau khi châm xong, làm thu? pháp “Thác Vị” (dùng hổ khẩu tay bên phải nâng bao tư? lên, dùng lực từ từ đẩy lên, làm nhiều lần như vậy) để giúp đưa bao tư? lên. Châm kích thích mạnh. 2 ngày châm 1 lần, 10-20 lần là 1 liệu tŕnh.

Phương pháp châm khác: bắt đầu sờ t́m tại giữa chỗ 2 huyệt Cự Khuyết (Nh.14) và Thượng Quản(Nh.13), t́m và sờ thấy dưới da 1 cục bằng hạt đậu, cũng có thể t́m thấy một cục như vậy giữa hai huyệt Thượng Quảnvà Tề Trung (rốn). Dùng hào châm loại dài 5 thốn, châm luồn dưới da từ cục thứ nhất đến cục thứ 2, vê kim, rút kim nhanh, thấy tê tới bụng, người bệnh có cảm giác bao tư? nâng lên, có thể cảm thấy đau nhức bụng. 1-2 lần là 1 liệu tŕnh, 2 lần cách nhau 15 ngày hoặc 1 tháng. Thường sau 1 liệu tŕnh mà không thấy kết qua? th́ không làm thêm lần nữa.

2- Thiên Trụ (Bq.10) + Đại Trữ (Bq.11) + Cách Du (Bq.17) + Can Du (Bq.18) + Tam Tiêu Du (Bq.22) + Thừa Măn (Vi.20) + Lương Khâu (Vi.34) . Mỗi ngày châm 1 lần, phối hợp châm cứu (Trung Quốc Châm Cứu Học).

3- Huyệt chính: Khí Ha?i (Nh.6) + Túc Tam Lư (Vi.36).

. Huyệt phụ: Quan Nguyên (Nh.4) + Trung Quản(Nh.12).

Bắt đầu châm Khí Ha?i và Túc Tam Lư.

Nếu nặng, thêm Quan Nguyên (Nh.4) hoặc Trung Quản(Nh.12) (Khoái Tốc Châm Thích Liệu Pháp).

4- Chương Môn (C.13) xuyên Phúc Kết (Ty.14) + Nội Quan (Tb.6) + Tam Âm Giao (Ty.6).

Hoặc Đại Hoành (Ty.15) xuyên Thần Khuyết (Nh.8) + Trạch Tiền, lưu kim 20 phút. 10 ngày là 1 liệu tŕnh, 2 liệu tŕnh cách nhau 3 ngày (Thực Dụng Trung Y Liệu Pháp Thủ Sách).

5- Can Du (Bq.18) + Vị Du (Bq.21) + Thượng Quản(Nh.13) + Trung Quản(Nh.12) + Thiên Xu (Vi.25), châm hoặc cứu Thượng Cự Hư (Vi.37). Mỗi ngày châm 1 nhóm, huyệt vùng bụng (Lâm Sàng Đa Khoa Tổng Hợp Trị Liệu Học).

6- Hạ Quản(Nh.10) + Vị Du (Bq.21) (Châm Cứu Học HongKong).

7- Chỉ châm các du huyệt: Can Du (Bq.18) + Đởm Du (Bq.19) + Tỳ Du (Bq.20) + Vị Du (Bq.21) . Châm xiên 15-25o sâu 1-1, 5 thốn, lưu kim 30 phút (Hà-Chu-Trí trong ‘Trung Quốc Châm Cứu’ số 223/1985).

8- Cự Khuyết (Nh.14) + Hoang Du (Th.16) .

Cự Khuyết châm luồn kim dưới da hướng xuống phía dưới. Hoang Du châm xiên 45o (Cát - Thư-Hàn trong ‘Thượng Ha?i Châm Cứu Tạp Chí’ số 7/1985).

9- Trung Quản(Nh.12) + Thiên Xu (Vi.25) + Khí Ha?i (Nh.6) + Túc Tam Lư (Vi.36). Dùng nhiệt bổ pháp. Lưu kim 10-20 phút (Mạnh-Chiêu-Mẫn trong ‘Tứ Xuyên Trung Y Tạp chí’ số 18/1986).

10- Thuỷ châm nước muối sinh lư 2% vào các huyệt Thượng Quản(Nh.13) + Trung Quản(Nh.12) + Vị Du (Bq.21) + Tỳ Du (Bq.20) + Túc Tam Lư (Vi.36) (Phương-Tuyển-Thư trong ‘Tứ Xuyên Trung Y Tạp Chí’ số 21/1986 ).

11- Bổ trung khí, kiện Tỳ, ḥa Vị: châm bổ, cứu Túc Tam Lư (Vi.36) + Trung Quản(Nh.12) + Lương Môn (Vi.21) + Khí Ha?i + Thiên Xu (Vi.25) + Quan Nguyên (Nh.4) + Bá Hội (Đc.20) + Can Du (Bq.18) + Tam Tiêu Du (Bq.22) (Thực Dụng Châm Cứu Đại Toàn).

CHÂM TRỊ

 
HO GÀ
HUYẾT ÁP CAO
HYSTERIA
HÔN MÊ
KHUỶ TAY VIÊM
KHỚP QUANH VAI VIÊM
KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU
KẾT MẠC VIÊM
LAO HẠCH
LIỆT DƯƠNG
LIỆT MẶT
LƯNG ĐAU
MŨI VIÊM CẤP TÍNH, MẠN TÍNH
MẮT VIÊM DO ĐIỆN QUANG
MỀ ĐAY
NGẤT
NÔN MỬA
NÔN MỬA LÚC CÓ THAI
NẤC
PHẾ QUẢN VIÊM
QUAI BỊ
RUỘT DƯ VIÊM CẤP
RĂNG ĐAU
SAY NẮNG
SỐT RÉT
SỮA THIẾU
TAI Ù - TAI ĐIẾC
THAI LỆCH
THÚC (GIỤC) ĐẺ
THẤP CHẨN
THẤP KHỚP
THẦN KINH DA VIÊM
THẦN KINH LIÊN SƯỜN ĐAU
THẦN KINH SINH BA ĐAU
THẦN KINH SUY NHƯỢC
THẦN KINH THỊ GIÁC TEO
THẦN KINH TỌA ĐAU
THỐNG KINH
TIM SUY
TIÊU HÓA RỐI LOẠN
TIỀN LIỆT TUYẾN VIÊM
TIỂU BÍ
TIỂU DẦM
TIỂU ĐƯỜNG
TRỰC TRƯỜNG SA
TUYẾN VÚ VIÊM
TÂM THẦN PHÂN LIỆT
TĨNH MẠCH VIÊM TẮC
TỬ CUNG SA
XOANG MŨI VIÊM
 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau