Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
ĐƠN ĐỘC(Lupus - Lupus. Rosacée - Rosacea)A. Đại cươngĐơn Độc là một loại bệnh lây qua da hoặc niêm mạc YHCT gọi bằng nhiều tên khác nhau tùy theo vị trí phát bệnh, như phát ở vùng đầu mặt gọi là “Băo Đầu Hoả Độc”, phát chuyển cả toàn thân gọi là “Xích Du Đơn Độc", phát ở đùi, chân, gọi là “Lưu Hoả" hoặc “Hoả Đơn Cước”. Tuy nhiên, vẫn thường được gọi chung là Đơn Độc. B. Nguyên nhânDo Hoả tà nhiệt độc uất kết ở b́ phu, kinh lạc bị trở trệ, khí huyết bị ủng tắc, gây ra bệnh. C. Triệu chứngThường phát ở đầu mặt, nhất là chi dưới. Lúc đầu người bệnh thấy rét run, sốt cao, khó chịu, đầu nhức, khát, ói mửa, biếng ăn uống. Sau đó ở cục bộ da lông bắt đầu xuất hiện những về (đám) nhỏ ban đỏ, nóng, rát (đau), chung quanh về đó lồi lên, có giới hạn rơ rệt, đồng thời có thể lan nhanh ra 4 bên. Vùng da chỗ sưng đỏ có khi có mụn nước. Hạch bạch huyết ở chỗ đau thường sưng to. Bệnh phát ở chi dưới th́ nổi hạch ở háng, bệnh ở đầu mặt th́ sưng hạch ở cổ và sau tai. Bệnh phát ở chi dưới, thường tái phát và trở thành di chứng. “Tượng B́ Thoái” (Da Voi) hoặc “Đại Cước Phong”. Mạch thường Hồng Sác, rêu lưỡi vàng nhớt. Khoảng 2-3 tuần bệnh dần dần khoœi. Đơn Độc ở vùng đầu mặt thường nặng có thể gây ra chứng màng viêm năo. Chứng do đờm, nếu kèm chứng trạng toàn thân bị nặng th́ có thể gây ra chứng hoại huyết hoặc mưng mủ (đơn độc có mủ ). D. Điều trị1- Châm Cứu Học Thượng Hải: Hoạt huyết, khứ ứ, thanh giải nhiệt độc. • Huyệt chính: Đại Chùy (Đc.14) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Hăm Cốc (Vi.43) + Uỷ Trung (Bq.40). Huyệt phụ: Thái Dương, Nội Quan (Tb.6), Túc Tam Lư (Vi.36) - Cách châm: Đại Chùy, Khúc Tŕ, Hăm Cốc đều có thể châm gây cảm ứng ra 4 bên, kích thích mạnh. Uỷ Trung và vùng 4 chung quanh châm cho ra máu. Nhức đầu có thể thêm Thái Dương. Biếng ăn thêm Nội Quan (Tb.6), Túc Tam Lư (Vi.36) . 2- Trị Hồng Đơn phát ở toàn thân: Bá Hội (Đc.20) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Tam Lư (Vi.36) + Uỷ Trung (Bq.40) (Châm Cứu Đại Thành). 3- Dùng nước ấm rư?a vùng bịnh, rồi dùng kim Tam Lăng chích (ra máu) 20 - 30 nốt quanh chỗ bịnh (Sang Y Đại Toàn). 4- Khúc Tŕ (Đtr.11) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Uỷ Trung (Bq.40) + Khúc Trạch (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). 5- Thanh nhiệt, giải độc, tán phong, lợi thấp. Dùng kim Tam Lăng châm xuất huyết hoặc dùng Mai Hoa châm gơ mạnh cho ra máu vùng bệnh. Hợp với Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Dương Phụ (Đ.38) + Hành Gian (C.2) + Giải Khê (Vi.41) + Huyết Hải (Ty.10) + Tam Âm Giao (Ty.6) [đều tả ] + Uỷ Trung (Bq.40) [châm ra máu] (Châm Cứu Trị Liệu Học). 6- A Thị Huyệt + Hợp Cốc (Đtr.4) + Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Uỷ Trung (Bq.40)(Châm Cứu Học Giảng Nghĩa). 7- Thiếu Dương Duy hoặc Tố Liêu (Đc.25) (Châm Cứu Học HongKong). 8- Dùng kim Tam Lăng châm huyệt Tứ Phùng nặn ra máu và dịch trắng nhờn, vàng, cách một ngày làm một lần. Làm ba lần không có hiệu qua? th́ chuyển sang phương pháp châm khác (‘Thiểm Tây Trung Y Tạp Chí’ số 528/1986). |
CHÂM TRỊ |
|