Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

HYSTERIA

Ư Bệnh - Bệnh Tâm Căn Hysteria - Hystérie - Hysteria)

A. Đại cương

Là 1 loại bệnh thường gặp ở phụ nữ, lứa tuổi thanh và trung.

Đặc Tính của bệnh này là biểu hiện phản ứng t́nh cảm mănh liệt nhưng không ổn định, dễ bị ám thị hoặc tự kỷ ám thị.

YHCT. xếp vào loại ‘Tạng Táo’.

B. Nguyên nhân

• Thường do chấn thương tinh thần gây ra.

• Do thất t́nh quá độ: uất ức, phẫn nộ, thương cả m... quá mức làm cho khí cơ vận hành không thông suốt, khí uất lại gây ra bệnh.

• Khí nghịch, đờm làm tắc kinh lạc, che mất thanh khiếu.

C. Triệu chứng

Thường gặp 3 loại: về Tinh Thần, Vận Động và Cảm Giác.

• a- Chứng Trạng Tinh Thần: lúc hưng phấn th́ lúc khóc lúc cười, nói huyên thuyên, tay chân múa loạn liên tục nhiều giờ hoặc vài ngày, sau đó lại trở lại b́nh thường. Cũng có khi có cảm giác sai lạc đối với các vật chung quanh. Lúc ức chế th́ ngủ nhiều, nằm yên 1 chỗ, gọi không thưa. Cũng có khi tự nhiên người cứng như gỗ, nhưng một thời gian ngắn lại trở lại b́nh thường.

b- Chứng Trạng Vận Động: nói khó, mất tiếng, tay chân có thể run rẩy, co rút, mất cảm giác. Cũng có khi xuất hiện các động tác khác thường như nháy mắt, lắc đầu, vẹo cổ, cào cấu...

c- Chứng Trạng Cảm Giác: tự nhiên không c̣n biết ǵ nữa, tai điếc, họng cứng như bế tắc (dù kiểm tra không thấy có ǵ).

Theo YHCT:

- Chứng trạng tinh thần ở trên gọi là “Tạng Táo”.

- Chứng không biết ǵ nữa, mất tiếng, tai điếc, tê bại, mất cảm giác th́ thuộc chứng “Bách Hợp”.

- Ngủ mê mệt, người cứng đờ, ngồi lâu không động đậy, tinh thần uất ức, họng cứng nghẹt, th́ thuộc chứng “Uất”.

D. Điều trị

1- Châm Cứu Học Thượng Hải: Thanh tâm, an thần, tiết Hoả, giáng trọc và tùy theo chứng trạng mà chọn huyệt dùng cho thích hợp.

• Huyệt chính: Nội Quan (Tb.6) + Thần Môn (Tm.7) + Nhân Trung (Đc.26) + Hậu Khê (Ttr.3) .

• Huyệt Phụ: Hợp Cốc (Đtr.4), Thái Xung (C.3), Thiếu Thương (P.11) + Đại Lăng (Tb.7) + Dũng Tuyền (Th.1) + Đại Chung (Th.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Y Lung + Nhĩ Môn (Ttu.21) + Ế Phong (Ttu.17) + Thiên Đột (Nh.22) + Tinh Minh (Bq.1) + Ty Trúc Không (Ttu.23) + Bá Hội (Đc.20) + Thiếu Hải (Tm.3).

Châm kích thích vừa, không lưu kim.

Trừ các huyệt chính ra.

•. Lúc phát cơn điên giản hoặc tê bại, có thể phối Khúc Tŕ (Đtr.11), Thiếu Thương (P.11), Dương Lăng Tuyền (Đ.34), Hoàn Khiêu (Đ.30), Hợp Cốc (Đtr.4), Thái Xung (C.3) .

. Xuất hiện chứng cứng đờ, ngủ như chết: thêm Đại Lăng (Tb.7), Dũng Tuyền (Th.1), Bá Hội (Đc.20) .

. Họng nghẹn: phối Chiếu Hải (Th.6), Thiên Đột (Nh.22).

. Mắt mờ: thêm Tinh Minh (Bq.1), Ty Trúc Không (Ttu.23).

. Tai điếc: thêm Nhĩ Môn (Ttu.21), Ế Phong (Ttu.17), Y Lung.

. Mất tiếng: thêm Thiên Đột (Nh.22).

. Cười khóc: thêm Đại Lăng, Thiếu Thương (P.11), Đại Chung (Th.4), Tam Âm Giao (Ty.6) .

Mỗi lần châm 3 - 5 huyệt. Châm mỗi ngày hoặc 2 ngày châm 1 lần.

2- Thích khóc: Bá Hội (Đc.20) + Thuỷ Câu (Đc.26) (Thần Ứng Kinh).

3- Ưa nằm: Ngũ Lư (C.10) + Thái Khê (Th.3) + Đại Chung (Th.4) + Chiếu Hải (Th.6) + Nhị Gian (Đtr.2) (Phổ Tế Phương).

4- Thần Môn (Tm.7) + Nội Quan (Tb.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

5- Đại Lăng (Tb.7) + Thần Môn (Tm.7) + Bá Hội (Đc.20) đều tả, Dũng Tuyền (Th.1) + Tâm Du (Bq.15) đều bổ (Châm Cứu Trị Liệu Học).

6- Lúc lên cơn:

Nhóm 1: Côn Lôn (Bq.67) + Hậu Khê (Ttr.3) .

Nhóm 2: Nhân Trung (Đc.26) + Hợp Cốc (Đtr.4) xuyên Lao Cung (Tb.8) .

Nhóm 3: Bá Hội (Đc.20) + Nội Quan (Tb.6) xuyên Ngoại Quan (Ttu.5) (Thường Dụng Trung Y Liệu Pháp Thủ Sách).

7- Nhân Trung (Đc.26) + Thần Môn (Tm.7) + Bá Hội (Đc.20) + Trung Quản (Nh.12) + Đại Lăng (Tb.7) + Dũng Tuyền (Th.1) + Đại Chung (Th.4) + Tâm Du (Bq.15) ... Thêm Thái Xung (C.3), Hợp Cốc (Đtr.4), Hậu Khê (Ttr.3), Phong Long (Vi.40) (Châm Cứu Học Thủ Sách).

8- Nhân Trung (Đc.26) + Cân Súc (Đc.8) + Nội Quan (Tb.6) + Linh Đạo (Tm.4) + Thần Môn (Tm.7) + Thân Trụ (Đc.12) + Tâm Du (Bq.15) + Dũng Tuyền (Th.1) + Đại Chung (Th.4) + Phượng Nhăn + Cự Khuyết (Nh.14) + Trọc Dục + Tư Trung + Trung Tuyền (Châm Cứu Học HongKong).

9- Bá Hội (Đc.20) + Nhân Trung (Đc.26) + Nội Quan (Tb.6) + Dũng Tuyền (Th.1) + Phong Long (Vi.40) + Túc Tam Lư (Vi.36) (‘Phúc Kiến Trung Y Dược’ số 26/1985).

10- Thần Môn (Tm.7) + Thông Lư (Tm.5) phối hợp với Thái Xung (C.3), Đại Lăng (Tb.7), Túc Lâm Khấp (Đ.41), Thái Khê (Th.3) (‘Thiên Tân Trung Y Tạp Chí’ số 31/1985).

11- Bá Hội (Đc.20) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Nội Quan (Tb.6) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hành Gian (C.2) (‘Sơn Đông Trung Y Tạp Chí’ số 14/1985).

Can uất khí trệ: sơ can, giải uất, lư khí, ninh Tâm: châm tả Chi Câu (Ttu.6) + Nội Quan (Tb.6) + Thần Môn (Tm.7) + Nhân Trung (Đc.26) + Hành Gian (C.2).

Buồn uất làm tổn thương Thần: dưỡng Tâm an thần: châm b́nh bổ b́nh tả Nhân Trung (Đc.26) + Thiếu Thương (P.11) + Thần Môn (Tm.7) + Lao Cung (Tb.8) + Huyết Hải (Ty.10) + Tam Âm Giao (Ty.6) (Thực Dụng Châm Cứu Đại Toàn).

CHÂM TRỊ

 
HO GÀ
HUYẾT ÁP CAO
HYSTERIA
HÔN MÊ
KHUỶ TAY VIÊM
KHỚP QUANH VAI VIÊM
KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU
KẾT MẠC VIÊM
LAO HẠCH
LIỆT DƯƠNG
LIỆT MẶT
LƯNG ĐAU
MŨI VIÊM CẤP TÍNH, MẠN TÍNH
MẮT VIÊM DO ĐIỆN QUANG
MỀ ĐAY
NGẤT
NÔN MỬA
NÔN MỬA LÚC CÓ THAI
NẤC
PHẾ QUẢN VIÊM
QUAI BỊ
RUỘT DƯ VIÊM CẤP
RĂNG ĐAU
SAY NẮNG
SỐT RÉT
SỮA THIẾU
TAI Ù - TAI ĐIẾC
THAI LỆCH
THÚC (GIỤC) ĐẺ
THẤP CHẨN
THẤP KHỚP
THẦN KINH DA VIÊM
THẦN KINH LIÊN SƯỜN ĐAU
THẦN KINH SINH BA ĐAU
THẦN KINH SUY NHƯỢC
THẦN KINH THỊ GIÁC TEO
THẦN KINH TỌA ĐAU
THỐNG KINH
TIM SUY
TIÊU HÓA RỐI LOẠN
TIỀN LIỆT TUYẾN VIÊM
TIỂU BÍ
TIỂU DẦM
TIỂU ĐƯỜNG
TRỰC TRƯỜNG SA
TUYẾN VÚ VIÊM
TÂM THẦN PHÂN LIỆT
TĨNH MẠCH VIÊM TẮC
TỬ CUNG SA
XOANG MŨI VIÊM
 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau