Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

NGẤT

(Hưu Khắc - Shock - Shock )

A. Đại cương

Ngất là trạng thái chết trong chốc lát. Sau 1 thời gian ngắn, người bệnh lại trở lại b́nh thường và tỉnh lại.

YHCT xếp chứng này vào loại chứng ‘Quyết’, chứng ‘Thoát’ hoặc hiện tượng ‘Vong Âm’ hoặc ‘Vong Dương’.

B. Nguyên nhân

. Thường thấy nơi người cơ thể suy yếu, lao lực quá sức, t́nh cảm thay đổi đột ngột.

. Vong Âm thường do dùng phương pháp phát hăn, thổ hoặc hạ làm cho tân dịch hao tổn quá nhiều hoặc do thổ huyết, tiểu ra huyết nhiều quá làm âm dịch bị hao tổn gây ra.

. Do Âm Dương Khí Huyết liên hệ mật thiết do đó, âm kiệt th́ dương cũng theo đó mà suy, huyết thoát th́ khí cũng mất chỗ dựa, sinh ra vong Dương.

C. Triệu chứng

Đột nhiên ngă ra bất tỉnh, sắc mặt tái xanh, mồ hôi ra nhiều, chân tay lạnh, huyết áp tụt (hạ) xuống.

. Nếu kèm theo hơi thở yếu, môi thâm, chất lưỡi dầy, mạch Tế, vô lực là dấu hiệu Khí thoát, nặng th́ gọi là Vong Dương.

. Nếu kèm miệng khát, bồn chồn vật vă, mạch Vi mà Sác là dấu hiệu Huyết thoát, nặng th́ Vong Âm.

. Nếu hôn mê, hô hấp yếu, tiếng tim yếu, mạch hầu như không bắt được là dấu hiệu Khí và Huyết đều thoát, thuộc loại bệnh nặng.

D. Điều trị

1- Châm Cứu Học Thượng Hải: Sơ quyết, hồi dương.

* Huyệt chính: Tố Liêu (Đc.25) + Nội Quan (Tb.6).

* Huyệt phụ: Nhân Trung (Đc.26), Trung Xung (Tb.9), Dũng Tuyền (Th.1), Túc Tam Lư (Vi.36) .

. Cách Châm: Bắt đầu châm huyệt chính, vê kim liên tục, kích thích mạnh vừa, đợi huyết áp có lực, ổn định rồi th́ có thể không vê kim nữa. Nếu huyết áp không tăng rơ rệt th́ thêm huyệt phụ.

* Cứu: Bá Hội (Đc.20), Tề Trung, Khí Hải (Nh.6), Quan Nguyên. Dùng ngải viên hoặc ngải điếu cứu cho đến khi mạch hồi phục, mồ hôi không ra nữa th́ thôi.

2- Nhân Trung (Đc.26) + Tố Liêu (Đc.25) + Bá Hội (Đc.20) + Thiếu Xung (Tm.9) (Châm Cứu Học HongKong).

3- Khai khiếu tỉnh thần là chính, sau đó dùng phép điều ḥa kinh khí, an thần. Châm kích thích mạnh Nhân Trung (Đc.26) + Thập Tuyên để khai khiếu, tỉnh thần.

Châm từng huyệt cho đến khi tỉnh th́ châm Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lư (Vi.36) để điều ḥa kinh khí, an thần (Châm Cứu Học Việt Nam).

4- Nhân Trung (Đc.26) + Trung Xung (Tb.9) + Nội Quan (Tb.6) + Bá Hội (Đc.20 + Tố Liêu (Đc.25).

Bắt đầu châm Nhân Trung và Trung Xung, thỉnh thoảng vê kim.

Nếu không bớt, thêm Nội Quan.

Nếu huyết áp không tăng, thêm Tố Liêu, kích thích mạnh vừa (Tân Y Liệu Pháp Thủ Sách).

5- Châm Nhân Trung (Đc.26) + Dũng Tuyền (Th.1). Kích thích mạnh, thỉnh thoảng vê kim, lưu kim 15 phút.

Nếu chứng trạng không tiến triển, phối hợp châm Tố Liêu, Nội Quan, vê kim liên tục.

Hoặc cứu thêm Khí Hải, Quan Nguyên cho đến khi tỉnh lại (Thường Kiến Bệnh Trung Y Lâm Sàng Thủ Sách).

CHÂM TRỊ

 
HO GÀ
HUYẾT ÁP CAO
HYSTERIA
HÔN MÊ
KHUỶ TAY VIÊM
KHỚP QUANH VAI VIÊM
KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU
KẾT MẠC VIÊM
LAO HẠCH
LIỆT DƯƠNG
LIỆT MẶT
LƯNG ĐAU
MŨI VIÊM CẤP TÍNH, MẠN TÍNH
MẮT VIÊM DO ĐIỆN QUANG
MỀ ĐAY
NGẤT
NÔN MỬA
NÔN MỬA LÚC CÓ THAI
NẤC
PHẾ QUẢN VIÊM
QUAI BỊ
RUỘT DƯ VIÊM CẤP
RĂNG ĐAU
SAY NẮNG
SỐT RÉT
SỮA THIẾU
TAI Ù - TAI ĐIẾC
THAI LỆCH
THÚC (GIỤC) ĐẺ
THẤP CHẨN
THẤP KHỚP
THẦN KINH DA VIÊM
THẦN KINH LIÊN SƯỜN ĐAU
THẦN KINH SINH BA ĐAU
THẦN KINH SUY NHƯỢC
THẦN KINH THỊ GIÁC TEO
THẦN KINH TỌA ĐAU
THỐNG KINH
TIM SUY
TIÊU HÓA RỐI LOẠN
TIỀN LIỆT TUYẾN VIÊM
TIỂU BÍ
TIỂU DẦM
TIỂU ĐƯỜNG
TRỰC TRƯỜNG SA
TUYẾN VÚ VIÊM
TÂM THẦN PHÂN LIỆT
TĨNH MẠCH VIÊM TẮC
TỬ CUNG SA
XOANG MŨI VIÊM
 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau