Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
NÔN MỬA LÚC CÓ THAI(Ác Trở - Ố Trở - Nhâm Thần Ố Trở - Hyperémèse - Hypermesis)A. Đại cươngPhụ nữ có thai trong 2 - 3 tháng đầu mà bị nôn mửa gọi là Nhâm Thần Ố Trở . B. Nguyên nhân• Do yếu tố tinh thần, thần kinh và nội tiết. Do khi có thai, kinh nguyệt ngưng lại, huyết Hải không chảy nữa, trọc khí trong huyết đó hợp với Hoả của Can và Vị, bốc ngược lên, hoặc do đờm thấp bị tắc ở trung tiêu làm cho Vị mất điều ḥa gây ra bệnh. C. Triệu chứngMuốn nôn, nôn mửa, không thể ăn, có thể nôn ra dịch vị hoặc nước mật. Hoả của Can Vị bốc lên th́ kèm chứng bụng đầy, sườn đau, ợ hơi. Đờm thấp tắc ở trung tiêu th́ kèm theo ngực đầy, biếng ăn, miệng nhạt, rêu lưỡi trắng nhớt, hoặc kèm tim hồi hộp, hơi thở ngắn. D. Điều trị1- Châm Cứu Học Thượng Hải: Ḥa trung, lợi khí. • . Huyệt chính: Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh.12). . Huyệt phụ: Nội Đ́nh (Vi.44) + Phong Long (Vi.40) + Thái Xung (C.3). Chủ yếu dùng các huyệt chính, kích thích nhẹ, mỗi ngày 1 lần, 5 - 10 lần là 1 liệu tŕnh. . Hoả của Can và Vị bốc lên, thêm Nội Đ́nh (Vi.44) + Thái Xung (C.3). . Đờm thấp trở trệ ở trung tiêu, thêm Phong Long (Vi.40) . 2- Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lư (Vi.36) . Kích thích Vừa. Mỗi ngày hoặc 2 ngày 1 lần + lưu kim 15 - 20 phút (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). 3- Bất Dung (Vi.19) + Can Du (Bq.17) + Đái Mạch (Đ.26) + Đại Trường Du (25) + Đàn Trung (Nh.17) + Đở m Du (Bq.19) + Phong Tŕ (Đ.20) + Thiên Trụ (Bq.10) + Thứ Liêu (Bq.32) + Thừa Măn (Vi.20) + Tiểu Trường Du (Bq.27) + Trung Chú (Th.15) + Trung Đ́nh (Nh.16) + Trung Liêu (Bq.33) (Trung Quốc Châm Cứu Học). 4-• Can Mộc Phạm Vị: Đàn Trung (Nh.17) + Nội Đ́nh (Vi.44) + Nội Quan (Tb.6) + Thái Xung (C.3) (đều tả ). Tỳ Hư Đờm Trở : Đàn Trung (Nh.17) + Nội Đ́nh (Vi.44) + Nội Quan (Tb.6) + Phong Long (Vi.40) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) (đều tả ). Vị Hoả Thượng Xung: Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Giải Khê (Vi.41) + Nội Đ́nh (Vi.44) + Nội Quan (Tb.6) + Thái Xung (C.3) [đều tả ] (Châm Cứu Trị Liệu Học). 5- Nhóm 1: Đại Lăng (Tb.7) + Đở m Du (Bq.19) + Gian Sử (Tb.5) + Nội Quan (Tb.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Xích Trạch (P.5). Nhóm 2: Bất Dung (Vi.19) + Can Du (Bq.18) + Đái Mạch (Đ.26) + Đàn Trung (Nh.17) + Ngoại Lăng (Vi.26) + Phong Tŕ (Đ.20) + Thiên Trụ (Bq.10) + Thủ Tam Lư (Đtr.10) + Thừa Tương (Nh.24) + Trung Chú (Th.15) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tỳ Du (Bq.20). 6- Nội Quan (Tb.6) thấu (xuyên) Ngoại Quan, kích thích vừa. Ăn uống không được thêm Túc Tam Lư (Vi.36) . Mỗi ngày 1 lần (Thường Dụng Trung Y Liệu Pháp Thủ Sách). 7- Đại Lăng (Tb.7) + Đở m Du (Bq.19) + Gian Sử (Tb.5) + Nội Quan (Tb.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Xích Trạch (P.5) [nếu có thai 5 tháng trở lên, có thể dùng Trung Quản (Nh.12) + U Môn (Th.21) + Kiến Lư (Nh.11) (Tân Châm Cứu Học). 8- Thận Hư: Nội Quan (Tb.6) + Thái Xung (C.3) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36), đều bổ. Can Nhiệt: Dương Lăng Tuyền (Đ.34) [b́nh bổ b́nh tả ] + Thái Xung (C.3) [b́nh bổ b́nh tả ] + Túc Tam Lư (Vi.36) [bổ]. Đờm ư ù: Nội Quan (Tb.6) [bổ] + Phong Long (Vi.40) (b́nh bổ b́nh tả ) + Túc Tam Lư (Vi.36) (bổ) (‘Trung Quốc Châm Cứu Tạp Chí’ số 10/1985). 9- Tỳ Vị Hư Yếu : kiện Tỳ, ḥa Vị, giáng nghịch, cầm nôn. Châm bổ hoặc cứu Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36). Can Vị Bất Ḥa : Sơ Can, ḥa Vị, cầm nôn. Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Công Tôn (Ty.4) + Nội Quan (Tb.6) + châm tả Thái Xung (C.3) + bổ Túc Tam Lư (Vi.36) (Thực Dụng Châm Cứu Đại Toàn). |
CHÂM TRỊ |
|