Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

SAY NẮNG

(Cảm Thử - Trúng Thử - Heatstroke )

A. Đại cương

Là bệnh thường gặp vào mùa nóng, làm việc ở chỗ nóng, do đứng lâu hoặc làm việc dưới ánh nắng gắt, hoặc nhiệt độ cao hoặc nhiệt bức xạ mà cơ thể đang yếu hoặc qúa mệt nhọc.

B. Nguyên nhân

. Do cơ thể đang suy yếu, thử nhiệt hoặc thử thấp uất lại nung đốt làm hao tổn âm dịch.

. Nặng th́ thanh khiếu bị che phủ, kinh khí bị bế tắc gây ra hôn mê, ngất, quyết nghịch.

. Nếu tân dịch bị hao tổn quá, dễ bị hư thoát.

C. Triệu chứng

Trên lâm sàng thường gặp 2 loại sau:

Loại Nhẹ: Đầu đau, chóng mặt, ngực tức, muốn ói, ói, khát, sốt cao, không mồ hôi, bồn chồn, vật vă, mệt mỏi, cơ thể đau nhức.

. Loại Nặng: Đầu đau, chóng mặt, ngực tức, muốn ói, ói, khát, sốt cao, mồ hôi ra nhiều, bồn chồn, vật vă, mệt mỏi, cơ thể đau nhức, chân tay lạnh, sắc mặt trắng xanh, hơi thở ngắn, mê sảng. Nặng hơn nữa th́ hôn mê, không tỉnh, tay chân co quắp, bắp chân bị chuột rút.

D. Điều trị

1- Châm Cứu Học Thượng Hải: Thanh tiết thử nhiệt.

* Chứng nhẹ: điều ḥa Vị khí, Đại Chùy (Đc.14) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Hăm Cốc (Vi.43) + Thái Xung (C.3).

Có thể thêm Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Trung Quản (Nh.12) + Công Tôn (Ty.4).

Bắt đầu châm Đại Chùy, kích thích vừa hoặc mạnh rồi mới châm các huyệt khác.

* Loại Nặng: khai khiếu, cố thoát. Châm Nhân Trung (Đc.26) + Thập Tuyên + Thập Nhị Tỉnh Huyệt + Khúc Trạch (Tb.3) + Ủy Trung (Bq.40) [ đều châm nặn máu].

. Nếu mê man: thêm Bá Hội (Đc.20), Lao Cung (Tb.8), Dũng Tuyền (Th.10.

. Choáng váng muốn nôn: thêm Nội Quan (Tb.6), Ế Minh, Túc Tam Lư (Vi.36) .

. Co giật thêm Hậu Khê (Ttr.3), Dương Lăng Tuyền (Đc.34).

. Chuột rút thêm Thừa Sơn (Bq.57), Thừa Cân (Bq.56), Kim Tân, Ngọc Dịch (đều châm ra máu).

. Mồ hôi ra nhiều, khí bị tuyệt, thêm cứu Khí Hải (Nh.6), Thần Khuyết (Nh.8), châm Thái Uyên (P.9), Phục Lưu (Th.7) .

Ư Nghĩa: Bệnh nhẹ dùng Đại Chùy là huyệt Hội của các đường kinh Dương; Khúc Tŕ, Hợp Cốc thuộc kinh thủ Dương minh, Hăm Cốc thuộc kinh túc Dương minh, đều là kinh có nhiều khí nhiều huyết, dùng 4 huyệt này phối hợp để thanh tiết thử nhiệt; thêm Thái Xung là Nguyên huyệt của kinh Can, mạch của nó thông với mạch Đốc, có thể ḥa Vị, khoan hung; Túc Tam Lư là huyệt Hợp của Vị, Công Tôn là huyệt Lạc của Tỳ, theo cách phối hợp Chủ-Khách; Nội Quan thông với mạch Âm Duy, mạch Âm Duy chạy ở trong bụng, phân bố giữa Vị, Tâm và ngực; Trung Quản là huyệt Mộ của Vị; dùng 4 huyệt này phối hợp có tác dụng ḥa Vị, cầm nôni.

Bệnh nặng dùng Nhân Trung để khai khiếu; Thập Tuyên, Thập Nhị Tĩnh Huyệt là chỗ thông mạch khí của các kinh Âm và Dương cho nên có tác dụng điều tiết Âm Dương, khai khiếu, trị quyết chứng; thêm Khúc Trạch là huyệt Hợp của kinh Tâm bào, Ủy Trung là huyệt Hợp của kinh Bàng quang, châm ra máu để trừ nhiệt. Hôn mê thêm Bá Hội để tỉnh năo; Ế Minh trị choáng theo kinh nghiệm lâm sàng.

Co giật thêm Hậu Khê v́ huyệt này là huyệt Giao Hội với mạch Đốc, mà mạch Đốc thuộc lạc vào năo; Dương Lăng Tuyền là huyệt Hội của cân để thư giăn và làm ấm gân cơ; Khát nhiều thêm Kim Tân, Ngọc Dịch

(châm ra máu) và thanh nhiệt, sinh tân dịch; Mồ hôi ra mà mạch Tuyệt, nguyên khí muốn thoát, cứu Khí Hải, Thần Khuyết để bồi nguyên, cố bản; Thái Uyên là huyệt Hội của mạch, Phục Lưu là huyệt Kinh của kinh Thận, có tác dụng điều phụ cho mạch khí.

2- Thủy Phân (Nh.9) + Bá Lao + Đại Lăng (Tb.7) + Ủy Trung (Bq.40) (Châm Cứu Đại Thành).

3- Nhân Trung (Đc.26) + Trung Quản + Khí Hải (Nh.6) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Trung Xung (Tb.9) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Nội Đ́nh (Vi.44) (Châm Cứu Phùng Nguyên).

4- Loại Nhẹ: Đại Chùy (Đc.14) + Thái Xung (C.3) + Ủy Trung (Bq.40) + đều châm Tả.

Hoăc Đại Chùy (Đc.14) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Ngoại Quan (Ttu.5) [ đều tả].

. Loại Nặng: Thập Tuyên + Ủy Trung (Bq.40) [ đều ra máu] + Nhân Trung (Đc.26) + Bá Hội (Đc.20) [ đều châm Tả].

Hoặc Thiên Xu (Vi.25) + Quan Nguyên (Nh.4) + Trung Quản (Nh.12) [đều cứu] + Nội Quan (Tb.6) châm Tả (Châm Cứu Trị Liệu Học).

5- Đại Chùy (Đc.14) + Phong Tŕ (Đ.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Thái Xung (C.3) (Nội Khoa Thủ Sách).

6- Nhân Trung (Đc.26) + Lao Cung (Tb.8) + Dũng Tuyền (Th.1) (Châm Cứu Học HongKong).

7- Loại Nhẹ: thanh thử, tiết nhiệt, điều ḥa Vị khí. Châm Đại Chùy (Đc.14) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Nội Quan (Tb.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Phục Lưu (Th.7) .

. Loại Nặng: Thanh thử, tiết nhiệt, khai khiếu, cố thoát. Châm Nhân Trung (Đc.26) [ kích thích mạnh] + Thập Tuyên + Khúc Trạch (Tb.3) + Ủy Trung (Bq.40) [ đều ra máu} + Bá Hội (Đc.20).

. Chóng mặt + muốn nôn: thêm Túc Tam Lư (Vi.36) + Nội Quan (Tb.6) .

. Cơ co giật: thêm Dương lăng Tuyền (ĐC.34) .

. Mồ hôi ra nhiều + mạch trụy: thêm cứu Khí Hải (Nh.6) + Thần Khuyết (Nh.8) (Châm Cứu Học Việt Nam).

CHÂM TRỊ

 
HO GÀ
HUYẾT ÁP CAO
HYSTERIA
HÔN MÊ
KHUỶ TAY VIÊM
KHỚP QUANH VAI VIÊM
KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU
KẾT MẠC VIÊM
LAO HẠCH
LIỆT DƯƠNG
LIỆT MẶT
LƯNG ĐAU
MŨI VIÊM CẤP TÍNH, MẠN TÍNH
MẮT VIÊM DO ĐIỆN QUANG
MỀ ĐAY
NGẤT
NÔN MỬA
NÔN MỬA LÚC CÓ THAI
NẤC
PHẾ QUẢN VIÊM
QUAI BỊ
RUỘT DƯ VIÊM CẤP
RĂNG ĐAU
SAY NẮNG
SỐT RÉT
SỮA THIẾU
TAI Ù - TAI ĐIẾC
THAI LỆCH
THÚC (GIỤC) ĐẺ
THẤP CHẨN
THẤP KHỚP
THẦN KINH DA VIÊM
THẦN KINH LIÊN SƯỜN ĐAU
THẦN KINH SINH BA ĐAU
THẦN KINH SUY NHƯỢC
THẦN KINH THỊ GIÁC TEO
THẦN KINH TỌA ĐAU
THỐNG KINH
TIM SUY
TIÊU HÓA RỐI LOẠN
TIỀN LIỆT TUYẾN VIÊM
TIỂU BÍ
TIỂU DẦM
TIỂU ĐƯỜNG
TRỰC TRƯỜNG SA
TUYẾN VÚ VIÊM
TÂM THẦN PHÂN LIỆT
TĨNH MẠCH VIÊM TẮC
TỬ CUNG SA
XOANG MŨI VIÊM
 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau