Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

THẤP CHẨN

(Eczéma - Eczema)

A. Đại cương

Là 1 loại bệnh ngoài da, thường gặp với đặc điểm là những cơn ngứa và vị trí tổn thương thường đối xứng YHCT gọi là “Năi Tiễn” (Lác Sữa), Tuyền Nhĩ Sang, Thận Nang Phong, Giang Môn Khuyên Tiễn, Tứ Loan Phong.

B. Nguyên nhân

Thường do Phong Thấp Nhiệt xâm nhập da thịt (cấp tính) hoặc huyết hư kèm nhiệt (mạn tính) gây ra.

C. Triệu chứng

- Cấp tính: vùng tổn thương nổi ban đỏ, có mụn nước, mưng mủ, vỡ ra, khô đi và rụng vẩy, không để lại vết sẹo lâu.

- Mạn tính: thường do thấp chẩn ở thể cấp tính gây ra, da dầy lên, chỗ mép da bị tổn thương có h́nh dạng giống như rêu, lâu không kho?i, thường kèm các đợt phát cấp.

D. Điều trị

1- Châm Cứu Học Thượng Hải: Thanh huyết, lợi thấp.

Cấp tính: Đại Chùy (Đc.14) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thần Môn (Tm.7) .

Mạn tính: thêm Huyết Hải (Ty.10), Túc Tam Lư (Vi.36). Kích thích vừa, cách 1 ngày châm 1 lần.

Ư nghĩa: Đại Chùy, Khúc Tŕ để tiết phong, thanh Hoả; Tam Âm Giao điều thông 3 kinh Âm, lợi thấp nhiệt; Thần Môn an Tâm thần, giảm ngứa; Huyết Hải ḥa huyết; Túc Tam Lư điều Tỳ Vị, sinh huyết.

2- Nhóm 1: Cách Du (Bq.17) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Uỷ Trung (Bq.40). 2 - 3 ngày châm 1 lần.

Nhóm 2: Châm Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Uỷ Trung (Bq.40). Cứu Thiên Ứng (vùng tổn thương - đau).

Nhóm 3: Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Phế Du (Bq.13) + Uỷ Trung (Bq.40) .

Nhóm 4: Dũng Tuyền (Th.1) + Hoàn Khiêu (Đ.30)+ Hợp Cốc (Đtr.4) + Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Trạch (Tb.3) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Tất Nhăn + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tuyệt Cốt (Đ.39) + Uỷ Trung (Bq.40)

3- Bách Trùng Oa (Châm Cứu Học HongKong).

4- Can Du (Bq.18) + Đại Chùy (Đc.14) + Đào Đạo (Đc.13) + Tỳ Du (Bq.20) lưu kim 5 - 10 phút (‘Bắc Kinh Trung Y Tạp Chí’ số 4/1986).

5- Sơ Phong, thanh nhiệt, trừ thấp, châm tả Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Đại Chùy (Đc.14) + Đại Trữ (Bq.11) + Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Phong Môn (Bq.12) (Thực Dụng Châm Cứu Đại Toàn).

CHÂM TRỊ

 
HO GÀ
HUYẾT ÁP CAO
HYSTERIA
HÔN MÊ
KHUỶ TAY VIÊM
KHỚP QUANH VAI VIÊM
KINH NGUYỆT KHÔNG ĐỀU
KẾT MẠC VIÊM
LAO HẠCH
LIỆT DƯƠNG
LIỆT MẶT
LƯNG ĐAU
MŨI VIÊM CẤP TÍNH, MẠN TÍNH
MẮT VIÊM DO ĐIỆN QUANG
MỀ ĐAY
NGẤT
NÔN MỬA
NÔN MỬA LÚC CÓ THAI
NẤC
PHẾ QUẢN VIÊM
QUAI BỊ
RUỘT DƯ VIÊM CẤP
RĂNG ĐAU
SAY NẮNG
SỐT RÉT
SỮA THIẾU
TAI Ù - TAI ĐIẾC
THAI LỆCH
THÚC (GIỤC) ĐẺ
THẤP CHẨN
THẤP KHỚP
THẦN KINH DA VIÊM
THẦN KINH LIÊN SƯỜN ĐAU
THẦN KINH SINH BA ĐAU
THẦN KINH SUY NHƯỢC
THẦN KINH THỊ GIÁC TEO
THẦN KINH TỌA ĐAU
THỐNG KINH
TIM SUY
TIÊU HÓA RỐI LOẠN
TIỀN LIỆT TUYẾN VIÊM
TIỂU BÍ
TIỂU DẦM
TIỂU ĐƯỜNG
TRỰC TRƯỜNG SA
TUYẾN VÚ VIÊM
TÂM THẦN PHÂN LIỆT
TĨNH MẠCH VIÊM TẮC
TỬ CUNG SA
XOANG MŨI VIÊM
 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau