Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

Thập Nhị Tiết Thích

Trong thiên “Quan Châm” cũng đề cập đến cách châm 12 “Tiết” để ứng với 12 kinh:

1- Ngẫu thích: phép châm dùng tay ấn ngay ở trước hoặc sau lưng chỗ đang đau nhức, châm phía trước 1 kim, phía sau 1 kim, nhằm trị chứng “Tâm tư”. Khi châm, phải châm kim nghiêng (bàng châm).

2- Báo thích: châm vào những nơi đau nhức không nhất định, chạy lên chạy xuống, châm thẳng vào trong không rút kim ra, dùng tay trái ấn lên chỗ đau rồi mới rút kim. Châm như vậy nhiều lần.

3- Khôi thích: châm vào bên cạnh, nâng mũi kim lên phía sau hoặc phía trước, nhằm khơi lên đường gân đang bị cấp để trị các chứng tê ở gân (cân tư).

4- Tề thích: châm 1 kim thẳng, 2 kim nghiêng (xiên) nhằm trị chứng hàn khí đang c̣n chưa đi sâu vào trong, c̣n gọi là Tam thích, Tam thích nhằm trị chứng tê (tư khí) đang c̣n chưa đi sâu vào trong.

5- Dương thích: châm ở ngay giữa 1 kim, ở 4 bên 4 kim, châm cạn nhằm trị hàn khí đang c̣n ở cạn mà rộng.

6- Trực châm thích: dùng tay kéo da lên rồi mới châm nhằm trị hàn khí c̣n ở cạn.

7- Du thích: châm thẳng vào, rút thẳng ra, châm thật sâu và lưu kim thật lâu, nhằm trị tà khí đang thịnh và nhiệt.

8- Đoản thích: châm vào đến tận xương, mũi kim hơi dao động và đi sâu vào đến chỗ mà mũi kim cần đạt tới, như thế là đang có tác động lên xuống để trục tà khí đang ở sâu phải ra.

Đoạn này (số 8), hơi khó dịch qua nghĩa tiếng Việt, xin ghi lại nguyên âm để tiện đối chiếu: “Bát viết: Đoản thích, Đoản thích giải thích cốt tư sảo dao nhi nhâm chi trí châm cốt sở dĩ thượng hạ ma cốt dă”.

9- Phù thích: châm các mũi kim vây quanh vùng đau và châm cạn nhằm trị chứng cơ bị chứng cấp mà hàn.

10- Âm thích: châm cả hai bên phải trái nhằm trị chứng “hàn quyết”, châm trúng chứng hàn quyết nằm ở kinh Thiếu âm sau mắt cá chân.

11- Bàng châm thích: 1 mũi kim châm thẳng, 1 mũi kim châm xiên bên cạnh mỗi bên 1 mũi kim, nhằm trị chứng tê lâu trong cơ thể.

12- Tán thích: châm thẳng vào và rút thẳng ra, châm nhiều kim mà châm cạn xuất huyết, trị chứng ung thũng (L. Khu 7, 32-44).

HUYỆT
 

ĐẠI CƯƠNG

Châm Bệnh Ngũ Tà
Cửu Biến Thích
HUYỆT VỊ ĐƯỜNG KINH PHẾ
HỆ THỐNG HUYỆT
Ngũ Tiết Thích
PHÂN BỐ HUYỆT
Phân Nhóm Huyệt
Phương Pháp Xác Định Vị Trí Huyệt
SỐ HUYỆT
Thập Nhị Tiết Thích
THỨ TỰ LẤY HUYỆT TRƯỚC SAU
Tác Dụng Của Huyệt
TÊN HUYỆT

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC CHỌN HUYỆT
NGUYÊN TẮC PHỐI HỢP HUYỆT
NGUYÊN TẮC SỬ DỤNG CÁC NHÓM HUYỆT
NGUYÊN TẮC XỬ DỤNG HUYỆT
Nguyên Tắc Sử Dụng Nhóm Ngũ Du Huyệt
Nguyên Tắc Điều Trị Nhóm Giao Hội Huyệt
Nguyên Tắc Điều Trị Nhóm Huyệt KHÍCH
Nguyên Tắc Điều Trị Nhóm Huyệt NGUYÊN

NHÓM HUYỆT

Nhóm Bát Hội Huyệt
Nhóm Huyệt BÁT HỘI
Nhóm Huyệt BÁT HỘI
Nhóm Huyệt CHẨN ĐOÁN
Nhóm Huyệt CHẨN ĐOÁN
Nhóm Huyệt GIAO HỘI
Nhóm Huyệt GIAO HỘI
Nhóm Huyệt KHÍCH
Nhóm Huyệt KHÍCH
Nhóm Huyệt LẠC
Nhóm Huyệt LẠC
Nhóm Huyệt NGUYÊN
Nhóm Huyệt NGUYÊN
Nhóm Huyệt NGŨ DU
Nhóm Huyệt THIÊN SONG (Cửa Sổ Trời)
Nhóm Huyệt THIÊN SONG (Cửa Sổ Trời)
Nhóm Huyệt THỦY và NHIỆT
Nhóm Huyệt Thủy và Nhiệt
Nhóm Huyệt Thủy và Nhiệt
Nhóm Huyệt TỨ HẢI
Nhóm Huyệt TỨ HẢI

 


YKHOANET

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Design by HT MEDSOFT

CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau