Nhóm Huyệt Thủy và Nhiệt
i.1- Nhiêt Du
Huyệt:
Vị Trí: thiên
‘Khí Huyệt Luận’ (Tố Vấn 58, 8), gọi là Nhiệt Du Ngũ Thập Cửu Huyệt, có 59 huyệt
gồm các huyệt: *Trên Đầu:
. Giữa đầu (theo mạch Đốc)
có: Cường Gian (Đc.18), Hậu Đỉnh (Đc. 19), Bá Hội (Đc. 20), Tiền Đỉnh (Đc.
21), Tín Hội (Đc. 22).
. 2 bên đầu
(theo đường kinh Bàng Quang) có Ngũ Xứ (Bq. 5), Thừa Quang (Bq.6), Thông Thiên
(Bq.7), Lạc Khước (Bq.8), Ngọc Chẩm (Bq.9).
. 2 bên đầu
(theo kinh Đởm): Lâm Khấp (Đ.15), Mục Song (Đ.16), Chính Doanh (Đ.17), Thừa
Linh (Đ.18), Năo Không (Đ.19).
. Ở ngực, bụng:
Trung Phủ (P.1), Vân Môn (P.2), Khuyết Bồn (Vi.12), Đại Cự (Vi.17). Tất cả là
59 huyệt.
(Chi tiết sử dụng các huyệt
này, xin xem mục ‘Nguyên Tắc Điều Trị’ trang 85).
|