Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
Nhóm Huyệt THỦY và NHIỆTCác huyệt này dùng để tả nhiệt tà ở các kinh Dương. . Ở chân: Huyệt Khí Xung (Vi.30), Túc Tam Lư (Vi 36), Thượng Cự Hư (Vi.37), Hạ Cự Hư (Vi.39) dùng để tả Nhiệt tà của Doanh khí và Vệ khí. Huyệt Vân Môn (P.2), Kiên Ngung (Đtr.15), Ủy trung (Bq.40), Hoành Cốt (Th.11), để tả nhiệt ở tay chân. Huyệt Phế Du (Bq.13), Tâm Du (Bq.15), Can Du (Bq.18), Tỳ Du (Bq.20), Thận Du (Bq.23) gọi là Du huyệt của Tạng, để tả nhiệt ở các tạng. Thiên ‘ Nhiệt Bệnh’ ghi: “Nhiệt bệnh trong 3 ngày, nhưng mạch Khí khẩu c̣n tĩnh, c̣n mạch Nhân nghênh th́ táo, nên thủ huyệt ở các đường kinh Dương theo lối ‘ngũ thập cửu’, nhằm tả đi cái nhiệt tà, làm cho xuất mồ hôi, làm thực cho âm, tức là bổ cho âm đang bất túc” (LKhu 23, 6). i.2- Thủy Du Huyệt Vị Trí: thiên ‘Khí Huyệt Luận’ (TVấn 58, 9) gọi là Thủy Du Ngũ Thập Thất Huyệt, có 57 huyệt gồm:(Trên xương cùng 5 hàng, mỗi hàng 5 huyệt thành 25 huyệt (thuộc mạch Đốc và 2 đường của kinh Bàng quang). (Trên Phục Thố đều có 2 hàng, mỗi hàng có 5 huyệt thành 20 huyệt (theo đường kinh Vị có Bể Quan (Vi.31), Phục Thố (Vi.32), Âm Thị (Vi.33), Lương Khâu (Vi.34). (Trên mắt cá chân đều có 1 hàng, mỗi hàng 6 huyệt thành 12 huyệt (ở phía trong mắt cá chân, theo kinh Thận có: Dũng Tuyền (Th.1), Nhiên Cốc (Th.2) Thái Khê (Th.3), Đại Chung (Th.4), Thủy Tuyền (Th.5), Chiếu Hải (Th.6). Tổng cộng là 57 huyệt. +Tác Dụng: thiên ‘Thủy Nhiệt Huyệt Luận’ ghi: Thủy Du huyệt là nơi tụ của tích âm, thủy do đó mà ra vào... cho nên thủy dẫn xuống gây ra phù thũng, bụng ứ nước gây ra suyễn, không thể nằm được” (LKhu 61, 71). Khi đă nắm vững công dụng của các nhóm huyệt, phải biết cách chọn và phối hợp huyệt cho đúng, |
|
, In trang này J Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM Design by HT MEDSOFT CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt Internet Explorer 5.0 trở về sau |