Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
Phương Pháp Xác Định Vị Trí HuyệtTrên lâm sàng, việc châm đạt hiệu quả hay không, phụ thuộc khá nhiều vào việc xác định đúng vị trí huyệt, v́ có nhiều khi, chẩn đoán đúng bệnh nhưng châm không đúng huyệt th́ hiệu quả cũng không thể đạt được.. V́ vậy, cần phải nắm vững phương pháp lấy huyệt cho chính xác. Bằng những kinh nghiệm tỉ mỉ và lâu dài, các nhà châm cứu xưa và nay đă t́m ra 1 số phương pháp giúp lấy huyệt như sau: h.1- Phương Pháp Đo Lấy Huyệt Phương pháp này có 2 cách: a) Chia Đoạn Từng Phần Cơ Thể: phương pháp này gọi là 'Cốt ĐộPháp' được ghi tỉ mỉ trong thiên 'Cốt Độ' (Linh Khu 14). theo đó: + Cơ thể con người được chia 38 phần ngang và dọc. + Chiều cao mọi người từ đầu đến chân là 75 thốn. + Thốn được phân bằng 1/75 chiều cao của mỗi người. Cụ thể được phân chia như sau:
Cách phân chia theo tiết đoạn này tương đối dễ lấy và định huyệt 1 cách nhanh chóng, ngoài ra, c̣n tránh được sai lệch do sự cấu tao của thân thể người bệnh và thầy thuốc. Thí dụ người bệnh có tay chân quá dài, lấy theo thốn tay dễ bị sai lạc. b) Cách Dùng Các Phần Ngón Tay Người Bệnh Để ĐoCách đo này, người xưa gọi là 'Đồng Thân Thốn'.
+ Đồng Thân Thốn là ǵ? Bảo người bệnh co đầu ngón tay giữa vào cho chạm đầu ngón tay cái thành h́nh ṿng tṛn, chỗ tận cùng bề ngang của 2 lằn chỉ lóng giữa ngón tay trỏ được gọi là 1 đồng thân thốn, và thường được gọi tắt là 1 thốn.
+ Chiều ngang 4 ngón tay: bảo người bệnh duỗi bàn tay, ép sát 4 ngón tay (trừ ngón cái ra), bề ngang tính từ ngóng út đến ngón trỏ được tính là 3 thốn. Cách đo này thường dùng để lấy những huyệt có bề dài khoảng cách 3 thốn, thí dụ: huyệt Tam Âm Giao (cách đỉnh mắt cá chân trong 3 thốn - Để 4 ngang ngón tay lên đỉnh mắt cá chân trong, cuối của 4 ngang ngón tay này là huyệt), HuyềnChung (Đ.39)... + Chiều ngang của 3 ngang ngón tay (trừ ngón cái và ngón út) được coi là 2 thốn. Cách này dùng để lấy các huyệt có khoảng cách 2 thốn như huyệt Thủ Tam Lư (Đtr.10), Phục Lưu (Th.7), Nội Quan (Tb.6)... + Chiều ngang của 2 ngón tay giữa và trỏ tương đương 1, 5 thốn. + Chiều ngang qua gốc ngón tay cái (chỗ cao nhất khi gập ngón tay lại), tương đương 1 thốn, cũng gọi là 1 khoát. Theo tạp chí ‘Thông Tin YHCTDT’ số 45/1984 về các loại thốn để đo đối với người Việt Nam cao trung b́nh 1m58 th́: . Chiều dài trung b́nh thốn của đốt ngón tay giữa (thốn): 2, 11cm. . Chiều dài trung b́nh thốn ngang 4 ngón tay: 2, 2cm. . Chiều dài trung b́nh thốn ngang ngón cái (khoát): 2, 0cm. Tỉ số chênh lệch giữa các loại thốn trên là vào khoảng 0, 1cm (0, 5%), và đối với thống kê học, th́ tỉ số chênh lệch này không đáng kể và có thể chấp nhận được. Tuy nhiên, trong khoảng cách ngắn th́ c̣n ít sai số và chênh lệch nhưng càng nhiều th́ tỉ số càng lớn và sai sót càng nhiều. V́ vậy, nên dùng cách đo này khi cần đo khoảng cách ngắn mà thôi. c) Phương Pháp Dùng Các Mốc Giải Phẫu Hoặc H́nh Thể Tự NhiênCó rất nhiều vị trí gắn liền với 1 mốc điểm của giải phẫu cơ thể, v́ vậy, có thể dùng ngay những vị trí xác định đó làm chuẩn để định huyệt cho chính xác. c.1) Dựa Vào Các Cấu Tạo Cố Định: Tai, mắt, mũi, miệng... Thí dụ: Huyệt T́nh Minh (Bq.1), ở sát khoé mắt trong. Huyệt Thừa Tương (Nh.24) ở đáy chỗ lơm giữa môi dưới. c.2) Dựa Vào Các Nếp Nhăn Của Da Làm Mốc Thí dụ: Huyệt Đại Lăng (Tb.7) ở giữa nếp gấp cổ tay trong. Huyệt Ủy Trung (Bq.40) ở giữa nếp gấp nhượng chân. c.3) Dựa Vào Đặc Điểm Xương Làm Mốc Thí dụ: Huyệt Dương Khê (Đtr.5) ở đầu mỏm trâm quay. Huyệt Đại Chuỳ (Đc.14) ở dưới đầu mỏm gai đốt sống cổ thứ 7 ... c.4) Dựa Vào Gân, Cơ Làm Chuẩn Thí dụ: Huyệt Thừa Sơn (Bq.57) ở đỉnh góc tạo nên bởi 2 thân cơ tiếp giáp nhau và cùng bám vào gân gót chân. Huyệt Tư Nhu (Đtr.14) ở ngang chỗ bám của cơ Delta vào xương cánh tay. c.5) Lấy Huyệt Dựa Vào Tư Thế Hoạt Động Của 1 Bộ Phận Phương pháp này đ̣i hỏi người bệnh phải thực hiện 1 số động tác nhất định như co tay lại, cúi đầu xuống... Thí dụ: Co tay vào ngực để lấy huyệt Khúc Tŕ (Đtr.11). Đứng thẳng người, tay áp vào đùi để lấy huyệt Phong Thị (Đ.31). Cúi đầu xuống để lấy huyệt á Môn (Đc.15). e) Lấy Huyệt Dựa Vào Cảm Giác Của Người Bệnhe.1) Theo Cảm Giác Của Người Bệnh: v́ huyệt là nơi dễ nhậy cảm và có phản ứng khi có bệnh, do đó, khi sờ ấn lên vùng huyệt, chỗ nào có biểu hiện đau nhiều nhất, đó thường là vị trí huyệt rơ nhất. e.2) Theo Cảm Giác Của Thầy Thuốc: Khi cơ thể có bệnh, huyệt là nơi thông tin mạnh nhất, v́ vậy, nó có thể thay đổi 1 số h́nh thái mà dùng mắt thường hoặc cảm giác ở tay có thể nhận biết được: chỗ huyệt đó mềm hơn, cứng hơn, nóng đỏ... Phương pháp dựa trên cảm giác tương đối khá dễ nhưng c̣n nhiều hạn chế: . Không thể áp dụng cho trẻ nhỏ v́ chúng chưa đủ tŕnh độ mô tả chính xác các cảm giác khi được hỏi. . Thầy thuốc không có kinh nghiệm khó có thể nhận thấy những thay đổi đặc biệt nơi các huyệt trong cơ thể bệnh. g) Dựa Vào Các Máy Móc Kỹ Thuật Hiện Đạig.1) Dựa vào đặc tính thay đổi của từng huyệt, nhất là sự thay đổi điện trở của huyêt, các nhà nghiên cứu đă chế ra các máy đo điện trở để t́m ra vị trí của huyệt 1 cách tương đói nhanh chóng và chính xác. Phương pháp này bảo đảm nhiều mặt thiếu sót của thầy thuốc nhưng không phải là mọi thầy thuốc đều có điều kiện sắm máy cũng như không phải máy nào cũng có độ chính xác cao. g.2) Dựa vào đặc điểm thay đổi cảm giác của huyệt, nhất là các dấu hiệu đau khi ấn vào huyệt, người ta đă chế ra các loại que ḍ giúp dễ ấn t́m ra vị trí huyệt, nhất là khi t́m kiếm huyệt có vị trí đ\ừng kính nhỏ như huyệt ở vùng mặt (diện châm) hoặc ở loa tai (nhĩ châm)... Trong thực tế lâm sàng, muốn chọn huyệt nhanh và chính xác, phải tuỳ theo vị trí huyệt mà chọn dùng 1 trong số những phương pháp nêu trên hoặc phối hợp cùng lúc 2 - 3 cách để hỗ trợ cho nhau. Thí dụ: t́m huyệt Nội Quan (Tb.6): . Có thể dùng 3 ngang ngón tay (2 thốn) đo từ giữa lằn chỉ cổ tay trong lên. . Gấp bàn tay vào cẳng tay cho gân cơ gan tay lớn và cơ gan tay bé nổi rơ dưới mặt da để dễ lấy huyệt. Như vậy, vừa phối hợp được cách lấy huyệt theo YHCT vừa theo cách lấy huyệt theo giải phẫu học của YHHĐ. |
|
, In trang này J Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM Design by HT MEDSOFT CXem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt Internet Explorer 5.0 trở về sau |