Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

VII.10 - THIÊN TRỤ

Tên Huyệt:

Huyệt ở 2 bên cơ thang, giống h́nh 2 cây cột (trụ) ở bên trên (tượng trưng cho trời = thiên), v́ vậy gọi là Thiên Trụ (Trung Y Cương Mục).

Xuất Xứ:

Thiên ‘Khí Phu? Luận’ (TVấn.59).

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 10 của kinh Bàng Quang.

+ Thuộc nhóm huyệt Thiên Dũ (‘Thiên Dũ Ngũ Bộ’ gồm Nhân Nghênh (Vi.9) + Phù Đột (Đtr.18) + Thiên Dũ (Ttu.16) + Thiên Phu? (P.3) + Thiên Trụ (Bq.12).

Vị Trí:

Ở vùng gáy, dưới u lồi chẩm phía ngoài, ngang huyệt Á Môn (Đc.15) ra 1, 3 thốn, ở bờ ngoài cơ thang.

Giải Phẫu:

Dưới da là bờ ngoài cơ thang, cơ bán gai của đầu, cơ thẳng sau nhỏ và to của đầu, cơ chéo dưới của đầu.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ năo số XI, các nhánh của dây thần kinh chẩm lớn và đám rối cổ.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3.

Chủ Trị:

Trị sau đầu đau, gáy đau, cổ vẹo, mất ngủ, thanh quản viêm.

Phối Huyệt:

1. Phối Đại Trữ (Bq.11) + Đào Đạo (Đc.13) + Hậu Khê (Ttr.3) + Khổng Tối (P.6) trị đầu đau (Thiên Kim Phương).

2. Phối Dưỡng Lăo (Ttr.6) trị vai đau như gẫy (Thiên Kim Phương ).

3. Phối Côn Lôn (Bq. 60) + Đào Đạo (Đc.13) trị hoa mắt (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Thiếu Thương (P.11) trị ho mạn tính (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Dịch Môn (Ttu.2) + Đại Trữ (Bq.11) + Ngư Tế (P.10) trị amydale viêm mạn tính (Trung Quốc Châm Cứu Học).

6. Phối Thiếu Thương (P.11) trị họng viêm, ho mạn tính (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Kiên Trung Du (Ttr.15) + Lạc Chẩm + Liệt Khuyết (P.7) trị cổ vẹo (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Kiên Tỉnh (Đ.21) + Phong Tŕ (Đ.20) + Tân Thức + Thiên Dũ (Ttu.16) + Thiên Song (Ttr.16) trị vùng gáy đau (Tân Châm Cứu Học).

Châm Cứu:

Châm thẳng sâu 0, 5 - 1 thốn - Ôn cứu 3-5 phút.

Ghi Chú:

(Không châm sâu quá hoặc hướng mũi kim lên trên v́ có thể làm tổn thương hành tu?y.

(Khi cần cứu không được gây bỏng.

(Châm đắc khí thấy căng tức tại chỗ hoặc lan rộng ra chung quanh.

*Tham Khảo:

(Thiên ‘Hàn Nhiệt Bệnh’ ghi : “Bị co quắp, động kinh một cách nhanh chóng và mạnh bạo, choáng váng làm cho chân không c̣n tuân theo thân ḿnh nữa, thủ huyệt Thiên Trụ (Bq.12) ” (LKhu.21, 18).

(Thiên ‘Quyết Bệnh’ ghi: “Chứng quyết đầu thống, trước hết làm cho cổ gáy bị đau, ứng với thắt lưng và cột sống, trước châm huyệt Thiên Trụ (Bq.12), sau đến huyệt ở kinh Túc Thái Dương [Đại Trữ (Bq.11)] “(LKhu 24, 5).

(Thiên ‘Khẩu Vấn’ ghi: “Chứng chảy nước mắt, nước mũi là do bi ai, ưu sầu làm động đến tâm, làm cho khí ngũ tạng lục phu? dao động theo. Sự dao động sẽ làm cho tông mạch bị ca?m, mà mắt là nơi tụ của tông mạch, là con đường tuần hành của thượng dịch, nên tông mạch bị Cảm th́ con đường của thượng dịch sẽ mở ra làm cho nước mắt, nước mũi chảy ra. Châm bổ huyệt Thiên Trụ (Bq.12) “ (LKhu.28, 22).

(Thiên ‘Thích Nhiệt’ ghi: “Bệnh nhiệt, lúc đầu phát ở vùng đầu, thích huyệt của kinh Thái dương ở cổ, mồ hôi (đang ra) sẽ cầm lại” (TVấn 32, 32).

(“Châm Thiên Trụ (Bq.12) để trị gân gáy không di chuyển được” (Tư Sinh Kinh).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau