Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

VII.11 - ĐẠI TRỬ

Tên Huyệt:

Huyệt ở vị trí rất cao (đại) ở lưng, lại nằm ngay trữ cốt, v́ vậy gọi là Đại Trữ (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác:

Đại Trữ.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Thích Tiết Chân Tà’ (LKhu.75)

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 11 của kinh Bàng Quang.

+ Huyệt hội của kinh Chính Thủ Thái Dương với Thủ Thiếu Dương và mạch Đốc.

+ Biệt lạc của Đốc Mạch.

+ Huyệt Hội của xương (Cốt Hội).

+ 1 trong 4 huyệt để tỏa nhiệt ở ngực (Đại Trữ (Bq.11) + Khuyết Bồn (Vi.12) + Bối Du [Phong Môn - Bq.12] + Tỳ Du (Bq.20) (thiên ‘Thu?y Nhiệt Huyệt Luận’ - TVấn.61, 19).

+ Huyệt đặc biệt để tả khí Dương ở cơ thể (gia?i nhiệt)

Vị Trí:

Huyệt là điểm gặp nhau của đường ngang qua mỏm gai đốt sống lưng 1 và đường thẳng đứng ngoài Đốc Mạch 1, 5 thốn, ngang huyệt Đào Đạo (Đc.13).

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ thang, cơ trám hoặc cơ thoi, cơ răng bé sau - trên, cơ gối cổ, cơ ngang sườn rồi vào phổi.

Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh sọ năo số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, dây thần kinh sống lưng và dây thần kinh gian sườn 1.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C8.

Tác Dụng:

Khu phong tà, thư cân, gia?i nhiệt ở phần biểu.

Chủ Trị:

Trị cổ vẹo, cổ gáy cứng, cơ vai lưng đau và co rút, ho, sốt.

Phối Huyệt:

1. Phối Tâm Du (Bq.25) trị vùng ngực uất (Thiên Kim Phương).

2. Phối Cách Du (Bq.17) + Can Du (Bq.18) + Đào Đạo (Đc.13) + Ngọc Chẩm (Bq.9) + Tâm Du (Bq.15) trị mồ hôi không ra, tay chân lạnh quá, sợ lạnh (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

3. Phối Cách Quan (Bq.46) + Thu?y Phân (Nh.9) trị 2 bên lưng đau cứng (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Kinh Cốt (Bq.64) trị cổ gáy cứng (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Trường Cường (Đc.1) trị sán khí (Tịch Hoằng Phú).

6. Phối Khúc Tuyền (C.8) trị phong thấp, nuy quyết (Trữu Hậu).

7. Phối Phế Du (Bq.13) + Phong Môn (Bq.12) + Phong Tŕ (Đ.20) trị Cảm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Cân Súc (Đc.8) + Chí Dương (Đc.9) + Dương Quan (Đc.3) + Đại Chùy (Đ.14) + Thân Trụ (Đc.12) trị cột sốt viêm do phong thấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Đản Trung (Nh.17) + Phong Long (Vi.40) trị suyễn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

10. Phối Khổng Tối (P.6 ) + Phế Du (Bq.13) + Trung Phu? (P.1) trị phổi viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

11. Phối Gian Sư? (Tb.5) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Liệt Khuyết (P.7) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Qua?n (Nh.12) trị thấp ôn (Trung Hoa Châm Cứu Học).

12. Phối Cách Du (Bq.15) + Kiên Ngoại Du (Ttr.14) + Kiên Trung Du (Ttr.15) + Phế Du (Bq.13) + Tâm Du (Bq.15) + Thân Trụ (Đc.12) trị gân cơ bị phong thấp đau nhức (Châm Cứu Học Thủ Sách).

Châm Cứu:

Châm xiên, hướng mũi kim về phía đốt sống sâu 0, 5 - 0, 8 thốn - Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút.

*Tham Khảo:

(“Bệnh ‘Cân Điên Tật’ làm cho thân ḿnh người bệnh bị rút lại, co giật, mạch Đại, nên châm huyệt Đại Trữ của đường kinh lớn ở cổ gáy. Nếu nôn ra nhiều nước có bọt, khí đi xuống và tiết ra ngoài th́ không trị được"(LKhu.22, 14, 15).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau