Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

VII.15 - TÂM DU

Tên Huyệt:

Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) tạng Tâm, v́ vậy gọi là Tâm Du.

Tên Khác:

Bối Du, Cứu Lao.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Bối Du’ (LKhu.51).

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 15 của kinh Bàng Quang.

+ Huyệt Bối Du của kinh Thủ Thiếu Âm Tâm.

+ Huyệt tả khí Dương ở Ngũ Tạng (T.Vấn.32 và L.Khu.51).

Vị Trí:

Dưới gai sống lưng 5, đo ngang ra 1, 5 thốn.

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ thang, cơ trám, cơ lưng dài, cơ bán gai của cổ, cơ ngang gai, cơ ngang sườn, vào trong là phổi.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ năo số XI, nhánh đám rối cổ sâu, nhánh đám rối cánh tay, nhánh của dây thần kinh gian sườn 5 và nhánh dây sống lưng 5.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D5.

Tác Dụng:

Dưỡng Tâm, an thần định chí, lư huyết, điều khí.

Chủ Trị:

Trị bệnh về tim, tâm thần phân liệt, động kinh, thần kinh suy nhược.

Phối Huyệt:

1. Phối Cách Du (Bq.17) + Can Du (Bq.18) + Đại Trữ (Bq.11) + Đào Đạo (Đc.13) + Ngọc Chẩm (Bq.9) trị mồ hôi không ra, tay chân lạnh, sợ lạnh (Bị Cấp Thiên Kim Phương)

2. Cứu Tâm Du (Bq.15) 5 tráng + phối cứu Cự Khuyết (Nh.14) 20-30 tráng trị phong cuồng (Biển Thước Tâm Thư).

3. Phối Can Du (Bq.18) + Cự Khuyết (Nh.14) + Cưu Vĩ (Nh.15) + Khuyết Bồn (Vi.12) trị ho ra máu (Tư Sinh Kinh).

4. Phối Đại Trữ (Đc.13) trị uất ức trong ngực (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Thần Đạo (Đc.11) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) trị bứt rứt, hoa?ng hốt (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Thần Môn (Tm.7) trị si ngốc (Loại Kinh Đồ Dực).

7. Phối Thần Môn (Tm.7) + Thiếu Hải (Tm.3) trị hay quên (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Nội Quan (Tb.6) + Thần Môn (Tm.7) trị hồi hộp (Châm Cứu Đại Thành).

9. Phối Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thận Du (Bq.23) trị di tinh, bạch trọc (Châm Cứu Đại Thành).

10. Phối Thận Du (Bq.23) trị tinh tiết nhiều (Ngọc Long Kinh ).

11. Phối Thần Đạo (Đ.11) trị động kinh (Bách Chứng Phú).

12. Phối Bạch Hoàn Du (Bq.30) + Cao Hoang Du (Bq.43) + Quan Nguyên (Nh.4)+ Trung Cực (Nh.3) trị di tinh, mộng tinh, tiết tinh (Y Học Cương Mục).

13. Phối Phong Long (Vi.40) + Thần Môn (Tm.7) + Trung Quản (Nh.12) + Vị Du (Bq.19) trị mất ngu? (Trung Hoa Châm Cứu Học).

14. Phối Cự Khuyết (Nh.14) + Nội Quan (Tb.6) + Thần Môn (Tm.7) trị hay quên, hồi hộp, lo sợ (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

15. Phối Can Du (Bq.18) + Phong Long (Vi.40) + Thần Môn (Tm.7) + Tỳ Du (Bq.20) trị điên (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

16. Phối Khúc Tŕ (Đtr.11) + Nội Quan (Tb.6) + Thái Uyên (P.9) + Xích Trạch (P.5) kích thích vừa, lưu kim không quá 15 phút, trị chứng vô mạch (Cấp Chứng Châm Cứu Trị Liệu Pháp).

17. Phối Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thần Môn (Tm.7) + Thận Du (Bq.23) trị di mộng tinh (Hiện Đại Châm Cứu Y Án Tuyển).

18. Phối Dương lăng Tuyền (Đ.34) + Nội Quan (Tb.6) + Thần Môn (Tm.7) trị nhịp tim bị rối loạn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

19. Phối Liệt Khuyết (P.7) + Thần Môn (Tm.7) + Thiếu Hải (Tm.3) trị lú lẫn, hay quên (Châm Cứu Học Thượng Hải).

ss20. Phối Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thận Du (Bq.23) trị di tinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

21. Phối Dương lăng Tuyền (Đ.34) thấu Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Nội Quan (Tb.6) + Thần Môn (Tm.7) trị nhịp tim không đều.

22. Phối Cự Khuyết (Nh.14) trị thần kinh suy nhược (Châm Cứu Học Thượng Hải).

23. Phối Bá Hội (Đc.20) + Khí Xung (Vi.30) + Thượng Liêu (Bq.31) trị Hysteria (Châm Cứu Học Thượng Hải).

24. Phối Bạch Hoàn Du (Bq.30) + Cao Hoang (Bq.43) + Thận Du (Bq.23) trị mộng tinh (Châm Cứu Học Thượng Hải).

25. Phối Phong Long (Vi.40) + Thần Môn (Tm.7) trị bịnh tim do phổi gây ra (Châm Cứu Học Thượng Hải).

26. Phối Cách Du (Bq.17) + Huyết Hải (Ty.10) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị mạch máu bị viêm tắc (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Châm Cứu:

Châm xiên về cột sống 0, 5 - 0, 8 thốn - Cứu 3 - 5 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút.

Ghi Chú: Không châm sâu quá v́ có thể đụng phổi.

- Thiên ‘Thích Cấm Luận’ ghi: “Thích Tâm Du, nếu trúng Tâm, một ngày chết, lúc mới phát động gây chứng ợ” (TVấn.52).

*Tham Khảo:

(“Di tinh bạch trọc Tâm Du (Bq.15) trị” (Thắng Ngọc Ca).

(‘Tâm Du (Bq.15) chủ trị mộng di Thận hư” (Ngọc Long Ca).

(“Mộng di tinh, mộng thấy quỷ giao: mùa xuân, thu, đông, có thể dùng phép cứu. Tâm Du (Bq.15) cứu không nên nhiều, Cao Hoang (Bq.43), Thận Du (Bq.23) cứu theo tuổi, thấy ngay hiệu quả” (Loại Kinh Đồ Dực).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau