Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

VII.19 - ĐỞM DU

Tên Huyệt:

Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) Phủ Đởm, v́ vậy gọi là Đởm Du.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10)

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 19 của kinh Bàng Quang.

+ Thuộc nhóm huyệt Tứ Hoa (Đởm Du + Cách Du).

+ Huyệt Bối Du của kinh Túc Thiếu Dương Đởm .

Vị Trí:

Dưới gai sống lưng 10, đo ngang ra 1, 5 thốn.

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ lưng to, cơ lưng dài, cơ bán gai của ngực, cơ ngang gai, cơ ngang sườn. Bên trái là Phổi, bên phải là Gan.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh ay, nhánh của dây thần kinh gian sườn 10 và nhánh của dây sống lưng 10.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D10.

Tác Dụng:

Khứ thấp nhiệt, thanh Đởm hoả, tiết tà nhiệt ở Can.

Chủ Trị:

Trị lưng đau, gan viêm, túi mật viêm, nôn mửa .

Phối Huyệt:

1. Phối Thương Dương (Đtr.1) + Tiểu Trường Du (Bq.27) trị miệng khô, lưỡi khô, ăn uống không được (Thiên Kim Phương ).

2. Phối Giải Khê (Vi.41) trị hồi hộp lo sợ (Thần Cứu Kinh Luân).

3. Phối Hành Gian (C.2) + Kiến Lư (Nh.10) + Thận Du (Bq.23) + Thượng Cự Hư (Vi.37) + Vị Du (Bq.21) trị dạ dày co thắt (Trung Quốc Châm Cứu Học).

4. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Nội Quan (Tb.6) trị giun chui ống mật (Châm Cứu Học Thượng Hải).

5. Phối Cách Du (Bq.17) trị nấc cụt (Châm Cứu Học Thượng Hải).

6. Phối Đởm Nang Huyệt trị túi mật viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối A Thị Huyệt + Côn Lôn (Bq.60) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị Hysteria (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Dương Cương (Bq.48) trị mắt vàng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Nội Đ́nh (Vi.44) + Thái Xung (C.3) trị hoàng đản thể dương (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

10. Phối Chí Dương (Đc.10) + Thái Xung (C.3) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị gan viêm truyền nhiễm cấp (Châm Cứu Học Việt Nam).

Châm Cứu:

Châm xiên về cột sống 0, 5-0, 8 thốn - Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-10 phút.

Ghi Chú: Không châm sâu.

*Tham Khảo:

(“Chứng miệng có vị đắng là do rối loạn Đởm, khiến Đởm hư, khí tràn lên, thành chứng miệng đắng, nên châm ở huyệt Đởm Du”(TVấn.47, 24).

(Thiên ‘Thích Cấm Luận’ ghi: “Nếu châm Đởm Du bừa băi, gây tổn thương Đởm, một ngày rưỡi chết. Lúc mới phát động gây nôn oẹ” (TVấn.52).

(“Nôn khan nên cứu Đởm Du” (Cứu Pháp Bí Truyền).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau