Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VII.2 - TOÀN TRÚCTên Huyệt: Huyệt ở
chỗ các sợi lông mày (giống h́nh các gậy tre (trúc) dồn (gom) vào (toàn), v́
vậy gọi là Tên Khác:Dạ Quang, Minh Quang, My Bản, My Đầu, Nguyên Trụ, Quang Minh, Thỉ quang, Toán Trúc, Toản Trúc, Viên Tại, Viên Trụ. Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh. Vị Trí:Chỗ lơm đầu trong chân mày, thẳng trên góc mắt trong. Giải Phẫu:Dưới da là cơ trán, cơ mày, cơ tháp và bờ cơ ṿng mi. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh mặt. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ năo số V. Tác Dụng:Khứ phong, minh mục. Chủ Trị:Trị đầu đau, mắt đau, liệt mặt. Phối Huyệt:1. Phối Ḥa Liêu (Đtr.19) + Thận Du (Bq.23) + Thừa Khấp (Vi.1) + Ty Trúc Không (Ttu.23) trị đầu đau do phong (Thiên Kim Phương). 2. Phối Ngân Giao (Đ.28) + Ngọc Chẩm (Bq.9) trị mắt đỏ, giữa hàm đau (Thiên Kim Phương). 3. Phối Tam Gian (Đtr.2) trị mắt có màng (Châm Cứu Tụ Anh). 4. Phối Đầu Duy (Vi.8) trị mi mắt đau (Ngọc Long Kinh). 5. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị đầu đau, chảy nước mắt (Châm Cứu Học Thượng Hải). 6. Phối Dịch Môn (Ttu.2) + Hậu Khê (Ttr.3) trị mắt đỏ, mắt có màng (Châm Cứu Học Thượng Hải). 7. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thừa Tương (Nh.24) + Tứ Bạch (Vi.2) trị cơ mặt co giật (Châm Cứu Học Thượng Hải). 8. Châm Toàn Trúc (Bq.2) xuyên Ngư Yêu + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Tŕ (Đc.20) trị phía trước hàm đau (Châm Cứu Học Thượng Hải). 9. Phối Dương Bạch (Đ.14) + Ế Phong (Ttu.17) + Hạ Quan (Vi.7) + Khúc Sai (Bq.4) + Ty Trúc Không (Ttu.23) trị thần kinh tam thoa đau (Tân Châm Cứu Học). 10. Phối Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Quang Minh (Đ.37) + Thái Dương + Thái Khê (Th.3) + Tinh Minh (Bq.1) có tác dụng làm cho mắt sáng (Châm Cứu Học Thủ Sách). Châm Cứu:Châm thẳng, sâu 0, 3 - 0, 5 thốn.+ Trị bệnh về mắt, châm xiên hướng xuống đến huyệt Tinh Minh. + Trị đầu đau, mặt liệt, châm xuyên đến huyệt Ngư Yêu. + Trị thần kinh hố mắt trên đau, châm xiên hướng mũi kim ra phía ngoài. + Trị đau ở trước Ấn Đường, châm luồn kim dưới da, 2 thân kim chéo nhau ở giữa Ấn Đường. - Không cứu. *Tham Khảo:(Thiên ‘Cốt Không Luận’ ghi: “Cảm phong tà, nếu thấy gió mà sợ gió, thích ở đầu lông mày [huyệt Toàn Trúc] (TVấn 60, 6) (Thiên ‘Khẩu Vấn’ ghi: “Con người bị hắt hơi, khí ǵ gây nên ? Kỳ-Bá đáp: Dương khí ḥa lợi, tràn đầy lên Tâm mà xuất ra ở mũi, gây nên hắt hơi, nên bổ huyệt Vinh của Túc Thái Dương ở huyệt My Bản (tức là huyệt Toàn Trúc) (LKhu 28, 18). (“Chứng Tuyên (xoang trán viêm, xoang mũi viêm) bao giờ cũng pHải châm Toàn Trúc và Đầu Duy [Vi.8] (Biển Thước Tâm Thư’). |
|