Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

VII.20 - TỲ DU

Tên Huyệt:

Spleen locus - Assentiment de la rate (Point qui répond à la rate).

Huyệt có tác dụng đưa kinh khí vào (du) tạng Tỳ, v́ vậy gọi là Tỳ Du.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Bối Du ‘ (LKhu.51)

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 20 của kinh Bàng Quang.

+ Huyệt Bối Du của kinh Túc Thái Âm Tỳ.

+ Thuộc nhóm huyệt tán khí Dương của Ngũ Tạng (TVấn.32 và LKhu.51).

Vị Trí:

Dưới gai sống lưng 11, đo ngang ra 1, 5 thốn, ngang huyệt Tích Trung (Đc.6).

Giải Phẫu:

Dưới da là cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, cơ răng bé sau-dưới, cơ lưng dài, cơ bán gai của ngực, cơ ngang gai, cơ ngang sườn, tuyến thượng thận.

Thần kinh vận động cơ là nhánh đám rối cánh tay, nhánh dây thần kinh gian sườn 11 và nhánh của dây sống lưng 11.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh D11.

Tác Dụng:

Trợ vận hóa, điều Tỳ khí, trừ Thuỷ thấp.

Chủ Trị:

Trị dạ dày viêm loét, dạ dầy đau, tiêu chảy mạn tính, gan viêm, sốt sét, bệnh xuất huyết mạn tính, phong ngứa, cơ bụng liệt.

Phối Huyệt:

1. Phối Vị (Trung) Quản (Nh.12) trị da vàng, hoàng đa?n (Thiên Kim Phương).

2. Phối Đại Trường Du (Bq.25) trị ăn nhiều mà vẫn gầy (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Ẩn Bạch (Ty.1) + Can Du (Bq.18) + Thượng Quản (Nh.13) trị thổ huyết, chảy máu cam (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Liệt Khuyết (P.7) + Quan Xung (Ttu.1) + Trung Quản (Nh.12) trị tiêu khát (Châm Cứu Đại Toàn).

5. Phối Vị Du (Bq.21) trị ăn nhiều mà vẫn gầy (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Hội Dương (Bq.35) trị tả lỵ lâu ngày, Tỳ Thận đều hư (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Can Du (Bq.18) + Thượng Quản (Nh.13) trị nôn ra máu, mũi chảy máu (Châm Cứu Đại Thành).

8. Phối Bàng Quang Du (Bq.28) trị ăn kém tiêu do Tỳ hư (Bách Chứng Phú).

9. Phối Thính Cung (Ttr.19) trị dưới tim lạnh (Bách Chứng Phú).

10. Phối Cách Du (Bq.17) + Gian Sử (Tb.5) + Hành Gian (C.2) + Phục Lưu (Th.7) + Thận Du (Bq.23) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị huyết cổ (Loại Kinh Đồ Dực).

11. Phối cứu Can Du (Bq.18) + Thủy Phân (Nh.9) trị thủy thũng (Cảnh-Nhạc Toàn Thư).

12. Phối Chí Dương (Đc.10) + Công Tôn (Ty.4) + Vị Du (Bq.21) trị hoàng đản (Thần Cứu Kinh Luân).

13. Phối Bá Hội (Đc.20) + Thận Du (Bq.23) trị tiêu chảy lâu ngày gây ra hoạt thoát (Thần Cứu Kinh Luân).

14. Phối Khí Hải (Nh.6) + Lương Môn (Vi.21) + Thiên Xu (Vi.25) + Thận Du (Bq.23) + Vị Du (Bq.21) trị khí tích (Thần Cứu Kinh Luân).

15. Phối Ngư Tế (P.10) trị bụng đau không ăn (Thần Cứu Kinh Luân).

16. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) trị Tỳ đản, miệng ngọt (Châm Cứu Phùng Nguyên).

17. Phối Khí Hải (Nh.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thận Du (Bq.23) + Thuỷ Phân (Nh.9) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Uỷ Dương (Bq.39) trị phù thũng do hư (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

18. Phối Nội Quan (Tb.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Vị Du (Bq.21) trị pha?n vị [ăn vào lại nôn ra ] (Trung Hoa Châm Cứu Học).

19. Phối Vị Du (Bq.21) trị bịnh ở trung tiêu (Châm Cứu Học Thượng Hải).

20. Phối Chương Môn (C.13) + Ốc Ế (Vi.15) trị nuốt chua (Châm Cứu Học Thượng Hải).

21. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Thân Mạch (Bq.62) + Thượng Quản (Nh.13) trị dạ dày xuất huyết (Châm Cứu Học Thượng Hải).

22. Phối Cách Du (Bq.17) + Di Du + Thận Du (Bq.23) + Tỳ Nhiệt Huyệt trị tiểu đường (Châm Cứu Học Thượng Hải).

23. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Túc Tam Lư (Vi.36) + cứu Tam Âm Giao (Ty.6) trị chứng bạch tế bào gia?m (Châm Cứu Học Thượng Hải).

24. Phối Đại Trường Du (Bq.25) + Thiên Xu (Vi.25) + Thượng Quản (Nh.13) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Vị Du (Bq.21) trị san tiết (Trung Hoa Châm Cứu Học).

25. Phối Chương Môn (C.13) + Thiên Xu (Vi.25) + Trung Quản (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị tiêu chảy mạn (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

Châm Cứu:

Châm xiên về cột sống 0, 5- 0, 8 thốn - Cứu 5-7 tráng - Ôn cứu 10 - 20 phút.

Ghi Chú: Không châm sâu quá v́ có thể đụng gan và thận.

*Tham Khảo:

(“Thiên ‘Thông B́nh Hư Thực Luận’ ghi: “Bịnh hoắc loạn thích huyệt Du bàng (Thận Du, Chí Thất) 5 lần, thích túc Dương minh thượng bàng (Vị Du (Bq.21) 3 lần” (TVấn 28, 54).

(Thiên ‘Thích Cấm Luận’ (TVấn.52) ghi: Nếu châm Tỳ Du bừa băi, gây tổn thương Tỳ, sẽ chết trong 10 ngày. Lúc mới phát động gây chứng nuốt nước miếng không ngừng.

(“Hoàng đản hay ngáp, hông sườn tức, muốn nôn: Tỳ Du chủ trị ” (Giáp Ất Kinh).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau