Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VII.24 - KHÍ HẢI DUTên Huyệt:Huyệt có tác dụng đưa (du) khí vào huyệt Khí Hải (Nh. 6), vì vậy, gọi là Khí Hải Du. Tên Khác:Đơn Điền Du, Ký Hải Du.Xuất Xứ:Thánh Huệ Phương Đặc Tính+ Huyệt thứ 24 của kinh Bàng Quang. + Huyệt nhận được một mạch từ huyệt Khí Hải của Nhâm Mạch. Vị Trí:Dưới gai sống thắt lưng 3, đo ngang ra 1, 5 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cân
ngực-thắt lưng của cơ lưng to, cơ lưng dài, cơ ngang -gai, cơ gian mỏm n Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây sống thắt lưng 3, nhánh của đám rối thắt lưng. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2 hoặc L3. Tác Dụng:Điều khí huyết, làm mạnh lưng gối. Chủ Trị:Trị các bệnh xuất huyết, vùng thắt lưng đau. Phối Huyệt:1. Phối Bàng Quang Du (Bq.28) + Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị thống phong mạn (Tân Châm Cứu Học). 2. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Quan Nguyên (Nh.4) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thận Du (Bq.23) trị tử cung xuất huyết do cơ năng (Châm Cứu Học Giản Biên). Châm Cứu:Châm thẳng 0, 5 - 1 thốn - Cứu 3-7 tráng - Ôn cứu 5-15 phút. |
|