Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

VII. 25 - ĐẠI TRƯỜNG DU

Tên Huyệt:

Huyệt có tác dụng đưa (du) kinh khí vào Phủ Đại Trường v́ vậy gọi là Đại Trường Du.

Xuất Xứ:

Mạch Kinh.

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 25 của kinh Bàng Quang.

+ Huyệt Bối Du của kinh Thủ Dương Minh Đại Trường, để tán khí Dương của Đại Trường.

Vị Trí:

Dưới gai sống thắt lưng 4, đo ngang ra 1, 5 thốn, ngang huyệt Yêu Dương Quan (Đc.3).

Giải Phẫu:

Dưới da là cân ngực-thắt lưng của cơ lưng to, khối cơ chung của các cơ rănh cột sống. Trước mỏm ngang có cơ vuông thắt lưng, cơ đái-chậu.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của đám rối cánh tay, nhánh của dây sống thắt lưng 4, nhánh của đám rối thắt lưng.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3 hoặc L4.

Tác Dụng:

Điều Trường Vị, lư khí, hóa trệ.

Chủ Trị:

Trị lưng đau, các cơ vùng lưng co giật, tiêu cha?y, tiêu hóa kém, táo bón, chi dưới liệt, thần kinh tọa đau.

Phối Huyệt:

1. Phối Bát Liêu trị đại tiểu tiện không thông (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thận Du (Bq.23) trị tiêu sống phân, ăn không tiêu (Tư Sinh Kinh).

3. Phối Bá Hội (Đc.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khí Xung (Vi.30) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Trường Cường (Đc.1) trị thoát giang ḷi dom (Châm Cứu Tập Thành).

4. Phối Quan Nguyên (Nh.4) + Thần Khuyết (Nh.8) + Tỳ Du (Bq.20) trị người già yếu hư nhược, tiêu chảy (Thần Cứu Kinh Luân).

5. Phối cứu Thông Cốc (Bq.66) + Thúc Cốt (Bq.65) trị đồi sán, tiểu trường đau (Thần Cứu Kinh Luân).

6. Phối Tiểu Trường Du (Bq.27) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị l, bụng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Hành Gian (C.2) + Nhị Bạch trị đường ruột bị rối loạn cấp (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) thấu Dương Lăng Tuyền (Ty.34) + Bạch Hoàn Du (Bq.30) + Điều Khẩu (Vi.38) thấu Thừa Sơn (Bq.57) + Mệnh Môn (Đc.4) trị cơ teo từ từ (Châm Cứu Học Thượng Hải).

9. Phối Khí Hải (Nh.6) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thiên Xu (Vi.25) trị kiết l (Trung Hoa Châm Cứu Học).

10. Phối Thừa Sơn (Bq.57) + Trường Cường (Đc.1) trị đại tiện ra máu (Trung Hoa Châm Cứu Học).

11. Phối Đại Trường Du (Bq.25) + Thiên Xu (Vi.25) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị trẻ nho? ruột bị viêm cấp (Tân Châm Cúu Học).

12. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Nội Quan (Tb.6) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị bụng đau quặn do giun (Châm Cứu Học Thủ Sách).

13. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Thiên Xu (Vi.25) + Thượng Cự Hư (Vi.37) trị táo bón (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

Châm Cứu:

Châm thẳng sâu 1-1, 5 thốn. Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-15 phút.

+ Trị thần kinh tọa đau: hướng mũi kim xiên ra bên ngoài.

+ Trị khớp chậu, háng đau: mũi kim hướng về huyệt Tiểu Trường Du.

*Tham Khảo:

Dây thần kinh hông (tọa) bên nào bị đau, ấn vào huyệt Đại Trường Du phía bên đó thấy đau. Và ấn vào Đại Trường Du và Yêu Dương Quan thấy đau là dấu hiệu màng bụng viêm" (Châm Cứu Học Tự Điển).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau