Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VII.36 - THỪA PH̉Tên Huyệt:Thừa = tiếp nhận; Phù chỉ chỗ chi tiếp xúc. Huyệt ở dưới mông, chỗ tiếp nối với chi dưới khi cơ thể chuyển động, v́ vậy gọi là Thừa Phù (Trung Y Cương Mục). Tên Khác: Âm Quang, B́ Bộ, Nhục Khích, Pḥ Thừa, Phù Thừa, Thừa Pḥ. Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh. Đặc Tính:Huyệt thứ 36 của kinh Bàng Quang. Vị Trí:Điểm giữa nếp lằn chỉ mông. Giải Phẫu:Dưới da là bờ dưới cơ mông to, bờ trong cơ 2 đầu đùi, bờ ngoài cơ bán gân, bờ ngoài cơ bán mạc, cơ khép lớ và cơ khép bé. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh hông và các nhánh của dây thần kinh bịt. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2. Chủ Trị:Trị thần kinh tọa đau, chi dưới liệt. Phối Huyệt:1. Phối Phong Thị (Đ.31) + Quan Nguyên Du (Bq.26) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thận Du (Bq.23) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị thần kinh tọa đau (Châm Cứu Học Giản Biên). 2. Phối Quan Nguyên Du (Bq.26) + Tọa Cốt + Uỷ Trung (Bq.40) trị thắt lưng, đùi đau (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng 1-2 thốn - Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-10 phút. |
|