Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VII.48 - DƯƠNG CƯƠNGTên Huyệt:Dương = Lục phủ. Cương = Thống lãnh. Huyệt ở vị trí ngang với huyệt Đởm Du, là bối du huyệt của lục phủ, vì vậy gọi là Dương Cương (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh. Đặc Tính:Huyệt thứ 48 của kinh Bàng Quang. Vị Trí:Dưới gai sống lưng 10, đo ngang ra 3 thốn, cách Đởm Du 1, 5 thốn. Giải Phẫu: Dưới da là cơ
lưng to, cơ răng cưa bé sau-dưới, cơ chậu sườn- Tác Dụng:Thanh Đởm, Vị, hóa thấp nhiệt. Chủ Trị:Trị gan và mật viêm, vàng da, tiêu cha?y, bụng sôi, dạ dày viêm. Phối Huyệt:1. Phối Kỳ Môn (C.14) + Lao Cung (Tb.8) + Thiếu Thương (P.11) trị ăn uống không tiêu (Thiên Kim Phương). 2. Phối Đởm Du (Bq.16) trị mắt vàng (Bách Chứng Phú). 3. Phối Đại Hách (Th.12) + Hồn Môn (Bq.47) trị giun sán (Châm Cứu Học Thượng Ha?i). Châm Cứu:Châm xiên 0, 5-0, 8 thốn - cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-15 phút.Ghi Chú: Không châm sâu quá vì có thể đụng phổi. |
|