Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VII.5 - NGŨ XỨTên Huyệt:Ngũ = 5; Xứ = nơi (vị trí). Theo thứ tự. huyệt ở vị trí thứ 5 của đường kinh, v́ vậy gọi là Ngũ Xứ (Trung Y Cương Mục). Tên Khác:Cự Xứ. Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh. Đặc Tính:+ Huyệt thứ 5 của kinh Bàng Quang. + Theo thiên ‘Tạp Bệnh’
(LKhu.26): Ngũ Xứ là một trong 5 nhóm huyệt ở đầu (Đầu Thượng Ngũ Hàng) d Vị Trí:Giữa đường chân tóc trán lên 1 thốn (huyệt Thượng Tinh - Đc.23) đo ngang ra 1, 5 thốn hoặc sau huyệt Khúc Sai 0, 5 thốn. Giải Phẫu:Dưới da là cân sọ, xương sọ. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ năo số V. Chủ Trị:Trị đầu đau, chóng mặt, mũi viêm. Phối Huyệt:1. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Thân Trụ (Đc.12) + Uỷ Dương (Bq.39) + Uỷ Trung (Bq.40) trị lưng cứng cong như đ̣n gánh, đầu đau (Thiên Kim Phương). 2. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị đầu đau do phong (Tư Sinh Kinh). 3. Phối Tiền Đỉnh (Đc.21) trị đầu phong, chóng mặt, mắt trợn ngược (Tư Sinh Kinh). 4. Phối Ḥa Liêu (Đtr.19) Nghênh Hương (Đtr.20) + Thượng Tinh (Đc.23) trị mũi nghẹt, không ngửi thấy mùi (Châm Cứu Đại Thành). Châm Cứu:Châm xiên 0, 2-0, 3 thốn. Cứu 2-3 phút. Ôn cứu 5-10 phút. |
|