Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VII.56 - THỪA CÂNTên Huyệt:Thừa: tiếp nhận; Cân chỉ cơ bắp chân. Huyệt ở vị trí cơ bắp chân v́ vậy gọi là Thừa Cân (Trung Y Cương Mục). Tên Khác:Chuyên Trường, Đoan Trường, Trực Dương, Trực Trường. Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh. Đặc Tính:Huyệt thứ 56 của kinh Bàng Quang. Vị Trí:Ở trung điểm nối 2 huyệt Thừa Sơn và Hợp Dương, giữa cơ sinh đôi ngoài và trong. Giải Phẫu:Dưới da là khe giữa cơ sinh đôi ngoài và trong, cơ dép, cơ chầy sau, màng gian cốt. Thần kinh vận động cơ là các
nhánh của dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2. Chủ Trị:Trị chân đau, vai lưng đau cứng, vùng thắt lưng đau, chi dưới liệt, vọp bẻ. Phối Huyệt:1. Phối Dương Cốc (Ttr.5) + Thừa Pḥ Bq.36) + Uỷ Trung (Bq.40) trị trĩ (Thiên Kim Phương). 2. Phối Kinh Cốt (Bq.64) + Thừa Sơn (Bq.57) + Thương Khâu (Ty.5) trị chân co quắp (Thiên Kim Phương). 3. Phối Thừa Sơn (Bq.57) trị chân đau (Thiên Kim Phương). 4. Phối Bộc Tham (Bq.61) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Gia?i Khê (Vi.41) trị hoắc loạn thổ tả (Tư Sinh Kinh). 5. Phối Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Uỷ Trung (Bq.40) trị đùi tê, mất ca?m giác (Châm Cứu Học Giản Biên). 6. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Đại Trường Du (Bq.24) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị táo bón (Châm Cứu Học Giản Biên). 7. Phối Bộc Tham (Bq.61) + Trúc Tân (Th.9) + Trung Đô (C.6) trị cơ bắp chân đau (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng 1-1, 5 thốn - Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-10 phút. |
|