Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VII.60 - CÔN LÔNTên Huyệt:Côn Lôn là tên 1 ngọn núi. Huyệt ở gót chân có h́nh dạng giống như ngọn núi đó, v́ vậy gọi là Côn Lôn (Trung Y Cương Mục). Tên Khác:Côn Luân, Hạ Côn Lôn, Hạ Côn Luân. Xuất Xứ:Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). Đặc Tính:+ Huyệt thứ 60 của kinh Bàng Quang. + Huyệt Kinh, thuộc hành Ho?a. Vị Trí:Tại giao điểm của bờ ngoài gót chân và đường kéo từ nơi cao nhất của mắt cá chân, chỗ lơm giữa khe gân cơ mác bên ngắn và gân cơ mác bên dài, trước gân gót chân, ở sau đầu dưới xương chầy. Giải Phẫu: Dưới da là khe giữa gân cơ mác bên ngắn và gân cơ mác bên dài ở trước gân
gót chân, ở sau đầu dưới xương chầy. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ-da và dây thần kinh chầy sau. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S2 hoặc L5. Tác Dụng:Khu phong, thông lạc, thư cân, hóa thấp, bổ Thận, lư huyết trệ ở bào cung. Chủ Trị:Trị khớp mắt cá và tổ chức mềm chung quanh bị sưng đau, thần kinh tọa đau, lưng đau, chi dưới liệt, nhau thai không xuống. Phối Huyệt:1. Phối Khúc Tuyền (C.8) + Phi Dương (Bq.58) (Ttr.2) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Thông Lư (Tm.5) + Tiền Cốc trị đầu đau choáng váng (Thiên Kim Phương). 2. Phối Uỷ Trung (Bq.40) trị thắt lưng đau lên vai (Thiên Kim Thập Nhất Huyệt). 3. Phối Dương Khê (Đtr.5) + Thái Khê (Th.3) trị mắt sưng đo? (Tư Sinh Kinh). 4. Phối Chương Môn (C.13) + Thái Xung (C.3) + Thông Lư (Tm.5) + Uỷ Trung (Bq.40) trị lưng sưng đau (Châm Cứu Tập Thành). 5. Phối Thái Khê (Th.3) + Thái Xung (C.3) trị trẻ nho? bị phù thể âm (Châm Cứu Tập Thành). 6. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Thần Môn (Tm.7) + Túc Lâm Khấp (Đ.41) trị suyễn (Châm Cứu Đại Thành). 7. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Khâu Khư (Đ.40) + Thương Khâu (Ty.5) trị gót chân đau (Châm Cứu Đại Thành). 8. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Phục Lưu (Th.7) trị 2 bên xương sống đau không co duỗi được (Châm Cứu Đại Thành). 9. Phối Dương Cốc (Ttr.5) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị 5 ngón tay co quắp (Châm Cứu Đại Thành). 10. Phối Chi Câu (Ttu.6) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Nhân Trung (Đc.26) + Thúc Cốt (Bq.65) + Ủy Trung (Bq.40) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do chấn thương (Châm Cứu Đại Thành). 11. Phối Thái Khê (Th.3) + Thân Mạch (Bq.62) trị chân phù (Ngọc Long Ca). 12. Phối Khâu Khư (Đ.40) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị mắt cá chân ngoài đau (Thắng Ngọc Ca). 13. Phối Thừa Sơn (Bq.57) trị vọp bẻ, hoa mắt (Tịch Hoằng Phú). 14. Phối cứu theo thứ tự: Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Thị (Đ.31) + Côn Lôn (Bq.60) + Thủ Tam Lư (Đtr.10) + Quan Nguyên (Nh.4) + Đơn Điền (Nh.6) trị tay chân co tê, tâm thần rối lọan, sắp có triệu chứng trúng phong (Thần Cứu Kinh Luân). 15. Phối Chí Âm (Bq.67) + Thông Cốc (Bq.66) + Thúc Cốt (Bq.65) + Ủy Trung (Bq.40) trị mụn nhọt lở ngứa (Ngoại Khoa Lư Lệ). 16. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Kiên Ngung ((Đtr.15) + Phong Thị (Đ.31) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tuyệt Cốtù (Đ.39) trị trúng phong không nói được, đờm nhớt ủng tắc (Châm Cứu Toàn Thư). 17. Phối Gia?i Khê (Vi.41) + Hăm Cốc (Vi.43) + Túc Lâm Khấp ((Đ.41) trị chân mềm yếu (Trung Quốc Châm Cứu Học). 18. Phối Bá Hội (Đc.20) + Hậu Khê (Ttr.3) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Tŕ (Đ.20) + Thân Mạch (Bq.62) trị điên gia?n (Châm Cứu Học Giản Biên). 19. Phối Bộc Tham (Bq.61) trị họng sưng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:+ Châm thẳng tới Thái Khê hoặc 1 bên ngoài mắt cá, sâu 0, 5-1 thốn. + Khi trị tuyến giáp sưng, châm xiên hướng mũi kim đến huyệt Phụ Dương. + Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5-10 phút. Ghi Chú: Có thai không châm. *Tham Khảo:( “Mắt hoa, đầu nhức chịu không nổi, châm bổ dưới mắt cá chân ngoài (Côn Lôn) [lưu kim]”(LKhu.28, 48). (“Phụ nữ thụ thai khó hoặc thai không ra: huyệt Côn Lôn chủ trị ”(Giáp Ất Kinh). |
|