Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VII.7 - THÔNG THIÊNTên Huyệt: Thông = thông suốt, Thiên = vùng đầu. Huyệt là nơi khí của kinh Bàng Quang
thông suốt với huyệt Bá Hội ở vùng đầu, trị các bệnh ở mũi, mũi liên hệ với hệ
hô hấp, làm cho nó thông với thiên, v́ vậy gọi là Thông Thiên (Trung Y Cương
Mục). Tên Khác:Thiên Cữu, Thiên Nhật. Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh. Đặc Tính:+ Huyệt thứ 7 của kinh Bàng Quang. + 1 trong nhóm huyệt ‘Đầu Thượng Ngũ Hàng’. Vị Trí:Ngay sau huyệt Thừa Quang 1, 5 thốn, hoặc huyệt Bá Hội ra ngang 1, 5 thốn. Giải Phẫu:Dưới da là cân sọ , xương sọ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2. Chủ Trị:Trị thiên đầu thống, mũi viêm. Phối Huyệt:1. Phối Lạc Khước (Bq.8) trị người cứng như gỗ [thi quyết] (Thiên Kim Phương). 2. Phối Thừa Quang (Bq.6) trị liệt mặt, chảy nước mũi (Tư Sinh Kinh). 3. Phối Ấn Đường + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thượng Tinh (Đc.23) trị mũi viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm xiên 0, 3 - 0, 5 thốn - Cứu 1-3 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút.*Tham Khảo:Theo thiên ‘Tạp Bệnh’ (LKhu.26) th́ Thông Thiên là một trong nhóm 5 huyệt ở trên đầu (Đầu Thượng Ngũ Hàng) trị thiên đầu thống do rối loạn vận hành khí (các huyệt khác là Ngũ Xứ (Bq.5) + Thừa Quang (Bq.6) + Lạc Khước (Bq.8) + Ngọc Chẩm [Bq.9]). |
|