Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
VII.9 - NGỌC CHẨMTên Huyệt: Xương chẩm có tên là Ngọc Chẩm. Huyệt ở ngang với xương chẩm v́ vậy gọi là
Ngọc Chẩm (Trung Y Cương Mục). Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh. Đặc Tính:+ Huyệt thứ 9 của kinh Bàng Quang. + 1 trong nhóm huyệt ‘Đầu Thượng Ngũ Hàng’. Vị Trí:Ngay sau huyệt Lạc Khước 1, 5 thốn, ngang huyệt Năo Hộ (Đc.17) cách 1, 3 thốn, ngang với ụ chẩm 1, 5 thốn. Giải Phẫu:Dưới huyệt là cơ chẩm, nơi bám của cơ thang vào đường cong chẩm trên của xương chẩm. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh chẩm lớn, nhánh của dây thần kinh sọ năo số XI, nhánh của đám rối cổ. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3. Tác Dụng:Trấn thống, khu phong. Chủ Trị:Trị đầu đau, chóng mặt, mắt đau.Phối Huyệt:1. Phối Cách Du (Bq.17) + Can Du (Bq.18) + Đại Trữ (Bq.11) + Đào Đạo (Đc.13) + Tâm Du (Bq.15) trị mồ hôi không ra, chân tay lạnh, sợ quá (Thiên Kim Phương). 2. Phối Hoàn Cốt (Đ.12) trị cổ gáy đau (Tư Sinh Kinh). 3. Phối Ấn Đường + Bá Hội (Đc.20) + Đương Dương + Lâm Khấp (Đ.15) trị mũi nghẹt (Tư Sinh Kinh). 4. Phối Bá Hội (Đc.20) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Tŕ (Đ.20) trị đầu đau (Châm Cứu Học Giản Biên). Châm Cứu:Châm xiên 0, 3 - 0, 5 thốn - Cứu 1-3 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút.Ghi Chú: Ngộ châm, chỗ châm bị lở loét, chảy nước vàng, châm Thiên Tŕ (Tb.1) + Uỷ Trung (Bq.40) để gia?i. Khi châm 2 huyệt gia?i, cần vê kim qua bên pha?i, đồng thời đề tháp lên xuống chừng 5 phút rồi rút kim (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu). *Tham Khảo:(Theo thiên ‘Tạp Bệnh’ (LKhu.26), Ngọc Chẩm là một trong nhóm 5 huyệt ở trên đầu (Đầu Thượng Ngũ Hàng) trị thiên đầu thống do rối loạn vận hành khí (các huyệt khác là Ngũ Xứ (Bq.5) + Thừa Quang (Bq.6) + Lạc Khước (Bq.7) + Thông Thiên - Bq.8). (Thiên ‘Hàn Nhiệt Bệnh’ ghi: “Kinh Túc Thái Dương có đường thông với cổ gáy nhập vào năo, đây chính là gốc của mắt (mục Bản ), gọi là nhăn hệ. Khi đầu hay mắt bị đau, thủ huyệt nằm ở giữa 2 đường gân giữa cổ nhập vào năo (huyệt Ngọc Chẩm), là nơi tương biệt với mạch Âm Kiều và Dương Kiều...”(LKhu 21, 26). |
|