Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
XII.10 - NGŨ LƯTên Huyệt: Huyệt ở trên cơ gian 5 thốn, cùng tên với huyệt Thủ Ngũ Lư, v́ vậy gọi
là Túc Ngũ Lư (Trung Y C Tên Khác:Túc Ngũ Lư. Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:Huyệt thứ 10 của kinh Can. Vị Trí:Ở bờ trong đùi, dưới huyệt Âm Liêm 1 thốn, hoặc dưới nếp nhăn của bẹn 3 thốn. Giải Phẫu:Dưới da là khe giữa cơ lược và cơ khép nhỡ, cơ khép bé và các cơ bịt.Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh bịt. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2. Chủ Trị:Trị vùng bụng dưới đau, tiểu dầm, tiểu bí, ghẻ lở vùng b́u dái. Phối Huyệt:Phối Lệ Đoài (Vi.45) + Tam Dương Lạc (Ttu.8) + Tam Gian (Đtr.3) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) trị thích nằm, tay chân không muốn cử động (Thiên Kim Phương). Châm Cứu:Châm thẳng 1-2 thốn. Cứu 3-5 tráng, ôn cứu 5-10 phút. Ghi Chú:Không châm sâu v́ dễ gây tổn thương bó mạch thần kinh đùi. |
|