Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
XII.11 - ÂM LIÊMTên Huyệt:Huyệt nằm ở vị trí gần (liêm) âm hộ, vì vậy gọi là Âm Liêm. Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh. Đặc Tính:Huyệt thứ 11 của kinh Can. Vị Trí: Để bệnh nhân ở tư thế nằm ngửa, sờ động mạch nhảy ở bẹn, huyệt nằm sát bờ
trong động mạch đùi, hoặc dưới nếp nhăn của bẹn 1 thốn. Giải Phẫu:Dưới da là khe giữa cơ lược và cơ khép nhỡ, cơ khép bé và các cơ bịt. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh bịt. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2. Chủ Trị:Trị thần kinh đùi đau, vùng thắt lưng và đùi đau, mặt trong đùi đau, chi dưới liệt, kinh nguyệt rối loạn, phụ nữ không con. Phối Huyệt:Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Huyết Hải (Ty.10) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị kinh bế (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng sâu 1-2 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5-10 phút. Ghi Chú:Tránh làm tổn thương bó mạch thần kinh đùi. *Tham Khảo:(“Đàn bà không con, cứu Âm Liêm 3 tráng vào trước hoặc sau khi có kinh thì dễ có con” (Loại Kinh Đồ Dực). |
|