Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
XII.5 - LÃI CÂUTên Huyệt:Lãi = con mọt đục trong thân cây. Câu = rãnh nước lõm như hình cái ao. Huyệt nằm ở vùng xương ống chân, ở chỗ lõm có hi2nh dạng như con mọt, vì vậy, gọi là Lãi câu (Trung Y Cương Mục). Tên Khác:Lây Cấu. Xuất Xứ:Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10). Đặc Tính:Huyệt Lạc, nơi xuất phát kinh Biệt Can. Vị Trí:Ở bờ sau xương chày, cách trên đỉnh mắt cá trong 5 thốn. Giải Phẫu:Dưới da là mặt trước-trong của xương chày. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L4. Tác Dụng:Sơ can, lợi khí, thông lạc. Chủ Trị:Khớp xương chậu viêm, tiểu bí, di tinh, liệt dương. Phối Huyệt:Phối Khúc Tuyền (C.8) + Thái Xung (C.3) trị dịch hoàn viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng vào bờ sau xương chày, sâu 0, 5- 0, 8 thốn. Trị cơ thể đau: hướng mũi kim lên bờ sau xương chày 1, 5 - 2 thốn, sau khi đắc khí, vê mạnh có cảm giác căng tức lan lên đầu gối hoặc lan tới vùng bộ phận sinh dục. Cứu 1-3 tráng, ôn cứu 3-5 phút. *Tham Khảo:Thiên ‘Thích Yêu Thống’ (TVấn.41) ghi: Khi kinh Can bị tổn thương, vùng thắt lưng sẽ đau nhức, thân thể có cảm giác căng như dây cung, châm huyệt Can (huyệt Lãi Câu) ở bắp chân châm cho ra máu. |
|