Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

XII.8 - KHÚC TUYỀN

Tên Huyệt:

Huyệt ở chỗ lơm (giống con suối = tuyền) đầu nếp gấp trong nhượng chân (giống h́nh đường cong = khúc) khi gấp chân, v́ vậy gọi là Khúc Tuyền.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 8 của kinh Can.

+ Huyệt Hợp, thuộc hành Thuỷ, huyệt Bổ.

Vị Trí:

Ở đầu trong nếp gấp nhượng chân, nơi khe giữa của bờ trước gân cơ bán mạc và cơ thẳng trong.

Giải Phẫu:

Dưới da là khe giữa gân cơ bán mạc và gân cơ thẳng trong, đầu trên cơ sinh đôi trong, khe khớp kheo.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh hông keo to và dây thần kinh chầy sau.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L3.

Tác Dụng:

Thanh thấp nhiệt, tiết Can Hoả, lợi Bàng Quang, thư cân lạc.

Chủ Trị:

Trị khớp gối và tổ chức phần mềm quanh khớp gối viêm, đau do thoát vị (sán khí), liệt dương, di tinh, viêm nhiễm ở hệ tiết niệu và sinh dục.

Phối Huyệt:

1. Phối Ngũ Lư (C.10) trị tiêu ra máu (Giáp Ất Kinh).

2. Phối Dương Quan (Đ.33) + Lương Khâu (Vi.34) trị đầu gối co rút không co duỗi được (Bị Cấp Thiên Kim Phương).

3. Phối Hành Gian (C.2) trị động kinh, dịch hoàn đau (Tư Sinh Kinh)

4. Phối Tất Quan (C.7) trị gối đau (Tư Sinh Kinh).

5. Phối Chí Âm (Bq.67) + Trung Cực (Nh.3) trị thất tinh (Tư Sinh Kinh).

6. Phối Chiếu Hải (Th.6) + Thái Xung (C.3) + Thiếu Phủ (Tm.8) trị tử cung sa (Châm Cứu Đại Thành).

7. Phối Âm Giao (Nh.7) + Chiếu Hải (Th.6) + Khí Hải (Nh.6) + Quan Nguyên (Nh.4) [đều Tả ] trị các loại sán khí (Tịch Hoằng Phú).

8. Phối Âm Giao (Nh.7) + Chiếu Hải (Th.6) trị sán khí (Tịch Hoằng Phú).

9. Phối Đại Trữ (Bq.11) trị phong tư, gân cơ yếu (Trữu Hậu Ca).

10. Phối Bàng Quang Du (Bq.28) + Khí Hải (Nh.6) trị dưới rốn lạnh đau (Thần Cứu Kinh Luân).

11. Phối Đại Trường Du (Bq.25) + Phúc Kết (Ty.14) + Thần Khuyết (Nh.8) + Thiên Xu (Vi.25) + Thượng Liêm (Đtr.10) + Thủy Phân (Nh.10) + Trung Phong (C.4) + Tứ Măn (Th.14) trị quanh rốn đau nhiều (Vệ Sinh Bảo Giám).

12. Phối Cấp Mạch (C.12) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị sán khí, đau do thoái vị (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Châm Cứu:

Châm thẳng 1-1, 5 thốn. Cứu 3-5 tráng, Ôn cứu 5-10 phút.

*Tham Khảo:

“Khúc Tuyền chủ lung bế” (Tư Sinh Kinh).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau