Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
II. 10 THỦ TAM LƯTên Huyệt:Huyệt ở dưới khủy tay 3 (tam) thốn, lại ở vùng tay (thủ), v́ vậy gọi là Thủ Tam Lư (Trung Y Cương Mục). (Xem thêm ư nghĩa ở huyệt Túc Tam Lư - Vị 36). Tên Khác:Quỷ Tà, Thượng Tam Lư. Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh. Đặc Tính:Huyệt thứ 10 của kinh Đại Trường. Vị Trí:Dưới huyệt Khúc Tŕ 2 thốn, trên đường nối Khúc Tŕ và Dương Khê. Giải Phẫu:Dưới da là bờ sau cơ ngửa dài, cơ ngửa ngắn và xương quay .Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6. Tác Dụng:Khu phong, thông lạc, ḥa Vị, lợi trường, tăng co bóp ở dạ dầy. * Chủ Trị: Trị vai và cánh tay đau, chi trên liệt, dạ dầy viêm loét, liệt nư?a người. Phối Huyệt:1. Phối Khúc Tŕ (Đtr.11) + Ôn Lưu (Đtr.7) + Phong Long (Vi.40) + Trung chử (Ttu.3) trị họng đau không nói được (Thiên Kim Phương). 2. Phối Âm Giao (Nh.7) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do chấn thương, hông sườn đau (Châm Cứu Tụ Anh). 3. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Phong Thị (Đ.31) + Tam Âm Giao (Ty.6) trị tay chân đau do phong thấp (Châm Cứu Đại Thành). 4. Phối Túc Tam Lư (Vi.36) trị ăn không tiêu (Tịch Hoằng Phú). 5. Phối Thiếu Ha?i (Tm.3) trị tay bị liệt (Bách Chứng Phú). 6. Phối cứu Côn Lôn (Bq.60) + Đan Điền (Nh.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Thị (Đ.31) + Quan Nguyên (Nh.4) để ngừa trúng phong (Thần Cứu Kinh Luân). 7. Phối Âm Giao (Nh.7) + Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Hành Gian (C.2) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Xích Trạch (P.5) trị lưng đau do chấn thương, hông sườn đau (Thần Cứu Kinh Luân). 8. Phối Đại Đôn (C.1) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tuyền (C.8) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Trung Phong (C.4) trị dịch hoàn viêm (Trung Quốc Châm Cứu Học) 9. Phối Trung Qua?n (Nh.12) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị dạ dầy loét (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng sâu 0, 8 - 2 thốn - Cứu 3 - 7 tráng - Ôn cứu 5 - 20 phút. * Ghi Chú: Khi châm quá sâu gặp động mạch làm cho máu chảy không cầm, cấp tốc dùng bông ép chặt vào chỗ châm để cầm máu, đồng thời đưa thẳng tay lên cao rồi châm huyệt Tam Dương Lạc (Ttu.8), sâu 0, 3 thốn, vê về phía trái 10 giây rồi rút kim, máu sẽ cầm (Danh Từ Huyệt Vị Châm Cứu). |
|