Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

II. 11 KHÚC TR̀

Tên Huyệt:

Huyệt ở chỗ lơm (giống cái ao = tŕ) khi tay cong (khúc) lại, v́ vậy gọi là Khúc Tŕ.

Tên Khác:

Dương Trạch, Quỷ Cự.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 11 của kinh Đại Trường.

+ Hợp huyệt, thuộc hành Thổ.

+ Huyệt Bổ của kinh Đại Trường.

+ Huyệt này với các loại bệnh chứng đều có thể phối hợp trị liệu có tính cách toàn thể.

+ Yếu huyệt trị bệnh ngoài da, bệnh mắt, dự pḥng hóa mủ (Châm Cứu Chân Tủy).

Vị Trí:

Co khuỷ tay vào ngực, huyệt ở đầu lằn chỉ nếp gấp khuỷ, nơi bám của cơ ngửaa dài, cơ quay 1, cơ ngửa ngắn khớp khủy.

Giải Phẫu:

Dưới da là chỗ bám của cơ ngửa dài, cơ quay 1, cơ ngửa ngắn khớp khủy.

Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6.

Tác Dụng:

Sơ tà nhiệt, Gia?i biểu, Khu phong, Trừ thấp, Thanh nhiệt, Tiêu độc, Ḥa vinh, Dưỡng huyết.

* Chủ Trị: Trị khuỷ tay đau, cánh tay đau, chi trên liệt, vai đau, sốt, cảm cúm, dị ứng, ngứa, da viêm, huyết áp cao.

Phối Huyệt:

1. Phối Thiên Liêu (Ttu.15) trị vai đau không giơ lên được (Thiên Kim Phương).

2. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị bán thân bất toại (Châm Cứu Tụ Anh).

3. Phối Phục Lưu (Th.7) + Tam Lư (Vi.36) trị thương hàn sốt cao (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị họng sưng nghẹt (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Ngư Tế (P.10) + Thần Môn (Tm.7) trị nôn ra máu (Châm Cứu Đại Thành).

6. Phối Xích Trạch (P.5) trị khớp khuỷ tay đau (Ngọc Long Ca).

7. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Kiên Ngung (Đtr.15) trị cánh tay đau nhức (Thắng Ngọc Ca).

8. Phối Thiếu Xung (Tm.9) trị sốt (Bách Chứng Phú).

9. Phối Xích Trạch (P.5) trị khủy tay đau (Bách Chứng Phúù).

10. Phối Gian Sư? (Tb.5) + Hậu Khê (Ttr.3) trị sốt không hạ (Loại Kinh Đồ Dực).

11. Phối Bá Hội (Đc.20) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Phát Tế + Phong Tŕ (Đ.20) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tuyệt Cốt (Đ.39) có tác dụng pḥng ngừa trúng phong (Vệ Sinh Bảo Giám).

12. Phối Đại Lăng (Tb.7) + Hợp Cốc (Đtr.4) +) Khổng Tối (P.6) trị tay yếu mỏi (Trung Quốc Châm Cứu Học)

13. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) + Xích Trạch (P.5) trị cánh tay đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu)

14. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Trạch (Tb.3) + Uỷ Trung (Bq.40) trị đơn độc, phong ngứa (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

15. Phối Huyết Hải (Ty.10) + Uỷ Trung (Bq.40) trị lưng có nhọt (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu).

16. Phối Can Du (Bq.18) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị mắt chảy nước (Châm Cứu Học Thượng Hải).

17. Phối Đại Chùy (Đ.14) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị phong ngứa, mề đay, dị ứng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

18. Phối Huyết Hải (Ty.10) + Thái Xung (C.3) trị dị ứng (Châm Cứu Học Thượng Hải).

19. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị bụng đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

20. Phối Ấn Đường + Đại Chùy (Đc.14) + Thiếu Thương (P.11) trị ban chẩn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

21. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thập Tuyên trị sốt cao (Châm Cứu Học Thượng Hải).

22. Phối Nhân Nghênh (Vi.9) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị huyết áp cao (Châm Cứu Học Thượng Hải).

23. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thái Xung (C.3) +Túc Tam Lư (Vi.36) trị tím tái do tiểu cầu giảm (Châm Cứu Học Thượng Hải).

24. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Đại Chùy (Đc.14) + Huyết Hải (Ty.10) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị ban sở i (Châm Cứu Học Thượng Hải).

25. Phối Dương Tŕ (Ttu.4) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thu? Tam Lư (Vi.36) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị tay và ngón tay co rút (Châm Cứu Học Thủ Sách)

26. Phối Hạ Liêm (Đtr.9) + Uỷ Trung (Bq.40) trị bệnh tê do phong, hàn, thấp (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

27. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị run giật, đau nhức toàn thân, các chứng phong thấp (Phối Huyệt Khái Luận Giảng Nghĩa).

Châm Cứu:

Châm thẳng 1 - 1, 5 thốn hoặc xuyên tới Thiếu hải, sâu 2 - 2, 5 thốn.

- Cứu 3 - 5 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút..

* Ghi Chú: Trong trường hợp châm chữa chi trên liệt, châm mũi kim hơi hướng xuống mặt cong của khớp khuỷ (có cảm giác như điện giật xuống ngón tay).

*Tham Khảo:

(“Châm trị huyết áp không ổn định do mạch máu năo h́nh thành: Châm Khúc Tŕ và Túc Tam Lư thường thấy huyết áp hạ xuống”(Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

(“Khúc Tŕ phối Tam Âm Giao thường dùng trị bệnh ngoài da có kết qủa tốt. V́ Khúc Tŕ chủ yếu để khứ phong, thanh nhiệt, c̣n Tam Âm Giao là huyệt chủ yếu trị bệnh về huyết, có tác dụng hành thấp. Bệnh ngoài da đa số do phong, thấp, nhiệt và huyết, do đó, nếu tả 2 huyệt này có tác dụng khứ phong, hành huyết, trừ thấp, giảm ngứa. Tả Khúc Tŕ + bổ Tam Âm Giao (Ty.6) có tác dụng khứ phong, dưỡng huyết” (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau