Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

II. 12 TRỬU LIÊU

Tên Huyệt:

Huyệt ở sát (liêu) lồi cầu xương cánh tay (khuỷ tay = trữu) v́ vậy gọi là Trữu Liêu.

Tên Khác:

Chẫu Liêu, Trẫu Liêu, Trửu Liêu, Trữu Tiêm, Trửu Tiêm.

Xuất Xứ:

Giáp Ất Kinh.

* Đặc Tinh: Huyệt thứ 12 của kinh Đại Trường.

Vị Trí:

Từ huyệt Khúc Tŕ (Đtr.11) đo xiên lên ra ngoài 01 thốn, ở bờ ngoài đầu xương cánh tay.

Giải Phẫu:

Dưới da là rănh giữa cơ 3 đầu cánh tay (phần rộng ngoài) và chỗ bám của cơ ngửa dài, cơ quay 1 và xương cánh tay.Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay.Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.

* Chủ Trị: Trị khuỷ tay đau, lồi cầu xương cánh tay viêm.

Phối Huyệt:

Phối Khúc Tŕ (Đtr.11) + Thủ Tam Lư (Đtr.10) trị lồi cầu xương cánh tay viêm, đau (Châm Cứu Học Thượng Hải )

Châm Cứu:

Châm thẳng hoặc xiên theo bờ trước xương cánh tay, sâu 0, 5 - 1, 5 thốn, Cứu 3 - 5 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút.

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau