Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

II. 13 NGŨ LƯ

Tên Huyệt:

- Mă-Nguyên-Đài khi chú gia?i thiên ‘Khí Huyết Luận’ (TVấn.58) cho rằng: châm (thích) huyệt Ngũ Lư đến 25 thích th́ khí của 5 tạng sẽ kiệt mà chết. Như vậy, huyệt này là nơi (lư) có liên hệ với năm (ngũ) Tạng, v́ thế gọi là Ngũ Lư.

-Huyệt ở dưới huyệt Thiên Phủ 5 (ngũ) thốn, ở giữa đại mạch (lư), lại ở vùng tay (thủ) v́ vậy gọi là Ngũ Lư hoặc Thủ Ngũ Lư (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác:

Thủ Ngũ Lư, Xích Chi Ngũ Lư.

* Xuất Xứ:. Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu. 10).

Đặc Tính:

Huyệt thứ 13 của kinh Đại Trường.

Vị Trí:

Huyệt ở sát bờ xương cánh tay, trên nếp gấp khuỷ (Khúc Tŕ) 3 thốn.

Giải Phẫu:

Dưới da là phần rộng ngoài của cơ 3 đầu cánh tay, vách liên cơ ngoài.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh quay.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C5.

* Chủ Trị: Trị khuỷ tay đau, cánh tay đau, lao hạch cổ, phúc mạc viêm, phổi viêm.

Phối Huyệt:

1. Phối Lệ Đoài (Vi.45) + Tam Dương Lạc (Ttu.8) + Tam Gian Đtr.3) + Thiên Tỉnh (Ttu.10) trị thích nằm, tay chân uể oa?i (Tư Sinh Kinh).

2. Phối Tư Nhu (Đtr.14) trị lao hạch (Bách Chứng Phú).

Châm Cứu:

Châm thẳng 0, 5 - 2 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau