Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
II. 18 PHÙ ĐỘTTên Huyệt:Phù = giống như 4 ngón tay nằm ngang = 3 thốn; Đột ư chỉ cuống họng. Huyệt ở cách cuống họng 3 thốn, v́ vậy gọi là Phù Đột (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Pḥ Đột, Thuỷ Đột, Thuỷ Huyệt.Xuất Xứ:Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).Đặc Tính:![]() + Huyệt thứ 18 của kinh Đại Trường. + Huyệt đặc hiệu dùng trong trường hợp mất tiếng. + 1 trong nhóm huyệt Thiên Dũ (‘Thiên Dũ Ngũ Bộ’ gồm: Nhân Nghênh (Vi.9) + Phù Đột (Đtr.18) + Thiên Dũ (Ttu.16) + Thiên Phủ (P.3) + Thiên Trụ (Bq.12) (LKhu 21, 20). Vị Trí:Trên cơ ức đ̣n chũm, trên đường ngang qua bờ trên sụn giáp trạng, ngang ra 3 thốn.Giải Phẫu:Dưới huyệt là cơ bám da cổ, bó ức và bó đ̣n của cơ ức-đ̣n-chũm, các cơ bậc thang, chỗ bám vào xương của cơ góc.Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh cơ da-cổ, nhánh ngoài của dây thần kinh sọ năo số XI, các nhánh của đám rối thần kinh cổ sâu. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3. * Chủ Trị: Trị bụng đau, tắc tiếng nói, suyễn, ho. Phối Huyệt:1. Phối Thiên Đột (Nh.22) + Thiên Khê (Ty.18) trị họng kḥ khè, họng có cảm giác như vướng (Thiên Kim Phương). 2. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thiên Đột (Nh.22) trị mất tiếng, khàn tiếng (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng sâu 0, 5 - 1 thốn, Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.*Tham Khảo:Thiên ‘Hàn Nhiệt Bệnh’ ghi: “Bị cảm 1 cách đột ngột, khí nghịch lên (làm cho cổ họng và lưỡi) bị cứng: châm huyệt Phù Đột và châm ra máu Thiệt Bản [Phong Phủ]” (LKhu 21, 16). |
|