Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
XI.19 - NĂO KHÔNGTên Huyệt:Huyệt ở vị trí gần Năo Hộ, lại có tác dụng thanh năo, thông khiếu, v́ vậy gọi là Năo Không (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Nhiếp Nhu. Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.![]() Đặc Tính:+ Huyệt thứ 19 của kinh Đởm. + Huyệt hội với Dương Duy Mạch. Vị Trí:Sau Thừa Linh 1, 5 thốn, trên Phong Tŕ 1, 5 thốn, ngang với ụ chẩm và Năo Hộ (Đốc Mạch).Giải Phẫu:Dưới da là chỗ cơ chẩm, cơ gối đầu và cơ thang bám vào đường cong chẩm trên của xương chẩm.Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh sọ năo số XI, nhánh của dây thần kinh số 2, nhánh của dây thần kinh chẩm lớn, nhánh của thần kinh dưới chẩm. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C2. Chủ Trị:Trị đầu đau, cổ gáy cứng, suyễn.Phối Huyệt:1. Phối Thúc Cốt (Bq.65) trị điên, đầu đau (Thiên Kim Phương). 2. Phối (Đầu) Khiếu Âm (Đ.11) trị mũi nghẹt, đầu đau (Tư Sinh Kinh ). Châm Cứu:Châm dưới da 0, 3 - 0, 5 thốn. Cứu 3 - 5 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút. |
|