Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
XI. 2 - THÍNH HỘITên Huyệt:hính = nghe. Hội = tụ lại. Huyệt ở phía trước tai, có tác dụng trị tai nghe không rơ, làm cho âm thanh tụ lại để nghe cho rơ, v́ vậy, gọi là Thính Hội (Trung Y Cương Mục).![]() Tên Khác:Hậu Hà, Hậu Quang, Nhĩ Môn, Thính Hà. Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:Huyệt thứ 2 của kinh Đởm.Vị Trí:Phía trước rănh b́nh tai, ở chỗ lơm khi há miệng, bờ sau tuyến mang tai, dưới huyệt Thính Cung (Ttr.19).Giải Phẫu:Dưới da là bờ sau tuyến mang tai, bờ dưới mỏm tiếp xương thái dương, sau lồi cầu xương hàm dưới. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ năo số V. Tác Dụng:Thanh tiết thấp hoả của Can Đởm, khai nhĩ khiếu.Chủ Trị:Trị tai ù, điếc, tai giữa viêm, liệt mặt, khớp hàm dưới viêm.Phối Huyệt:1. Phối Thính Cung (Ttr.19) trị tai kêu, ù (Tư Sinh Kinh). 2. Phối Ế Phong (Ttu.17) trị tai điếc do khí bế (Châm Cứu Tụ Anh). 3. Phối Ế Phong (Ttu.17) trị tai lăng (Châm Cứu Đại Thành). 4. Phối Ế Phong (Ttu.17) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị tai giữa viêm, tai chảy mủ (Châm Cứu Học Thượng Hải). 5. Phối Ế Phong (Ttu.17) + Hội Tông (Ttu.7) + Thính Hội (Đ.2) trị điếc, tai ù (Châm Cứu Học Thượng Hải). 6. Phối Ế Phong (Ttu.17) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Tŕ (Đ.20) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thận Du (Bq.23) trị bị điếc đột ngột (Trung Hoa Châm Cứu Học). 7. Phối Đại Nghênh (Vi.5) + Ế Phong (Ttu.17) + Giáp Xa (Vi.6) + Thiên Song (Ttr.16) trị thần kinh tam thoa đau (Tân Châm Cứu Học). Châm Cứu:Hơi há miệng, châm thẳng, mũi kim hơi hướng xuống dưới, sâu 0, 5 - 1 thốn. Ôn cứu 3 - 5 phút.*Tham Khảo:. “Tai điếc, má sưng: Thính Hội đặc hiệu” (Ngọc Long Ca). . “Tai bế Thính Hội chớ nên chậm” (Thắng Ngọc Ca). . “Tai bế ắt Thính Hội mà trị vậy” (Thông Huyền Chỉ Yếu Phú). . “Tai điếc, khí bế giữ Thính Hội” (Linh Quang Phú). . “Tai điếc, khí bỉ: Thính Hội châm, tả huyệt Nghênh Hương (Đtr.20) hiệu như thần” (Tịch Hoằng Phú). (“Khi bị thương hàn 2 tai điếc: Kim Môn (Bq.63), Thính Hội nhanh như gió” (Tịch Hoằng Phú). |
|