Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
XI.20 - PHONG TR̀Tên Huyệt:Huyệt được coi là ao (tŕ) chứa gió (phong) từ ngoài xâm nhập vào, v́ vậy gọi là Phong Tŕ.Xuất Xứ:Thiên ‘Nhiệt Bệnh’ (LKhu.23).Đặc Tính:+ Huyệt thứ 20 của kinh Đởm. + Huyệt hội với mạch Dương
Duy. Vị Trí:Ở chỗ lơm của bờ trong cơ ức đ̣n chũm và bờ ngoài cơ thang bám vào đáy hộp sọ.Giải Phẫu:Dưới da là góc tạo nên bởi cơ thang và cơ ức-đ̣n-chũm, đáy là cơ gối đầu và cơ đầu dài, đáy hộp sọ. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh cổ 2, nhánh của dây thần kinh chẩm lớn và nhánh của dây thần kinh dưới chẩm. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C3. Tác Dụng:Khu phong, Giải biểu, thanh nhiệt, thông nhĩ, minh mục, sơ tà khí.Chủ Trị:Trị đầu đau, cổ gáy cứng, ca?m mạo, chóng mặt, mắt hoa, tai ù, huyết áp cao, các bệnh ở năo.Phối Huyệt:1. Phối Dịch Môn (Ttu.2) + Quan Xung (Ttu.1) + Thiên Trụ (Bq.10) + Thương Dương (Đtr.1) trị nhiệt bệnh mà không có mồ hôi (Giáp Ất Kinh). 2. Phối Ngũ Xứ (Bq.5) trị mắt mờ (Tư Sinh Kinh). 3. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thái Dương + T́nh Minh (Bq.1) trị mắt có mộng thịt (Châm Cứu Đại Thành). 4. Phối Giải Khê (Vi.41) + Phong Long (Vi.40) trị đầu đau (Châm Cứu Đại Thành). 5. Phối Phế Du (Bq.13) trị xương vai đau, thắt lưng yếu (Châm Cứu Đại Thành). 6. Phối Tuyệt Cốt (Đ.39) trị c̣i xương (Ngọc Long Kinh). 7. Phối Gian Sư? (Tb.5) + Hoàn Khiêu (Đ.30) trị sốt rét (Châm Cứu Tụ Anh). 8. Phối cứu Bá Hội (Đc.20) + Đại Chùy (Đc.14) + Gian Sử (Tb.5) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị trúng tạng phủ bất tỉnh (Vệ Sinh Bảo Giám). 9. Phối Bá Hội (Đc.20) + Đại Chùy (Đc.14) + Gian Sử (Tb.5) + Hoàn Khiêu (Đ.30) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Kiên Tỉnh (Đ.21) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị trúng phong khí tắc, đờm kḥ khè, hôn mê (Thần Cứu Kinh Luân). 10. Phối Phong Phu? (Đc.16) trị thương hàn (Thái Ất Ca). 11. Phối Bá Hội (Đc.20) + Đại Chùy (Đc.14) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) trị ngoại cảm phong hàn (Thái Ất Thần Châm Cứu). 12. Phối Phế Du (Bq.13) + Thân Trụ + Ngoại Quan (Ttu.5) trị ca?m (Trung Quốc Châm Cứu Học). 13. Phối Chí Âm (Bq.67) + Ḥa Liêu (Đtr.19) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Lệ Đoài (Vi.45)+ Nghinh Hương (Đtr.20) + Thượng Tinh (Đc.23) trị mũi nghẹt (Châm Cứu Học Thủ Sách). 14. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Hậu Khê (Ttr.3) trị sau đầu đau (Trung Quốc Châm Cứu Học Khái Yếu). 15. Phối Can Du (Bq.18) + Hành Gian (C.2) + Hiệp Khê (Đ.43) + Thận Du (Bq.23) trị chóng mặt do Can Dương bốc lên (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học). 16. Phối Khúc Tŕ (Đtr.11) + Thái Xung (C.3) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị huyết áp cao (Châm Cứu Học Thượng Hải). 17. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Thừa Khấp (Vi.1) + T́nh Minh (Bq.1) trị cận thị (Châm Cứu Học Thượng Hải). 18. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) trị loạn thị, mắt viêm do điện quang (Châm Cứu Học Thượng Hải). 19. Phối Thuỷ Tuyền (Th.5) trị cận thị (Châm Cứu Học Thượng Hải). 20. Phối Tuyệt Cốt (Đ.39) trị gáy cứng (Châm Cứu Học Thượng Hải). 21. Phối Phong Long (Vi.40) trị chóng mặt (Châm Cứu Học Thượng Hải). 22. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Phong Phu? (Đc.16) trị đầu đau kèm sốt cao (Châm Cứu Học Thượng Hải). 23. Phối Đầu Lâm Khấp (Đ.15) + Huyết Hải (Ty.10) trị mũi chảy máu (Châm Cứu Học Thượng Hải). 24. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Hợp Cốc (Đtr.4) trị ca?m (Châm Cứu Học Thượng Hải). 25. Phối Đồng Tư? Liêu (Đ.1) + T́nh Minh (Bq.1) + Toàn Trúc (Bq.2) trị thần kinh thị giác teo (Châm Cứu Học Thượng Hải). 26. Phối Nhân Trung (Đc.26) + Nội Quan (Tb.6) + Yêu Kỳ trị động kinh (Châm Cứu Học Thượng Hải). 27. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Đại Chùy (Đc.14) + Khúc Tŕ (Đtr.11) trị lưng cong như đ̣n gánh do năo viêm (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng, ngang với trái tai, hơi hướng xuống dưới, hướng mũi kim về mắt bên kia, sâu 0, 5 - 1 thốn, hoặc châm xiên thấu Phong Tŕ bên kia. |
|