Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
XI.3 - THƯỢNG QUANTên Huyệt:Huyệt ở phía trên xương g̣ má, đối diện với huyệt Hạ Quan, v́ vậy gọi là Thượng Quan (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Khách Chủ, Khách Chủ Nhân, Thái Dương. Xuất Xứ: Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2). Đặc Tính:+ Huyệt thứ 3 của kinh Đởm. + Huyệt hội với
kinh Thủ Thiếu Dương và Túc Dương Minh. Vị Trí:Ở phía trước tai, bờ trên xương g̣ má, xác định huyệt Hạ Quan kéo thẳng lên, đến chỗ lơm bờ sau chân tóc mai.Giải Phẫu: Dưới da là cơ tai trước, cơ thái dương, xương thái dương. Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt, nhánh dây thần kinh sọ năo số V. Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ năo số V. Chủ Trị:Trị liệt mặt, tai ù, điếc, răng đau.Phối Huyệt:1. Phối Hạ Quan (Vi.7) trị liệt mặt (Tư Sinh Kinh). 2. Phối Đoài Đoan (Đc.28) trị môi và mép cứng (Tư Sinh Kinh). 3. Phối Thiên Lịch (Đtr.6) trị mắt mờ (Tư Sinh Kinh). 4. Phối A Thị Huyệt + Giáp Xa (Vi.4) trị miệng, hàm cứng (Châm Cứu Tập Thành). Châm Cứu:Châm thẳng 0, 3 - 0, 5 thốn. Ôn cứu 3 - 5 phút.*Tham Khảo:Thiên ‘Khẩu Vấn’ ghi: “ Tai là nơi tụ khí của tông mạch v́ vậy, nếu trong Vị rỗng ắt là tông mạch bị hư th́ dương khí bị đi xuống, mạch sẽ bị kiệt, cho nên tai bị ù. Châm bổ huyệt Khách Chủ Nhân và huyệt gần nơi móng ngón tay cái (Thiếu Thương), chỗ giao nhau giữa móng và thịt” (LKhu28, 28). |
|