Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

XI.31 - PHONG THỊ

Tên Huyệt:

Thị chỉ sự tụ tập. Huyệt có tác dụng trị phong thấp gây nên tê, bại liệt chi dưới, là nơi tụtập của phong khí. Huyệt có tác dụng khứ được phong tụ đi v́ vậy gọi là Phong Thị (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác:

Thùy Thu?.

Xuất Xứ:

Trữu Hậu Phương.

Đặc Tính:

Huyệt thứ 31 của kinh Đởm.

Vị Trí:

Xuôi cánh tay thẳng xuống đùi, ép ngón tay vào bờ sau cơ căng cân đùi, huyệt ở đầu ngón tay giữa áp lên đùi, trên nếp nhượng chân 7 thốn, giữa gân cơ nhị đầu đùi và cơ rộng giữa.

Giải Phẫu:

Dưới da là bờ sau cân đùi và cơ rộng ngoài bờ trước cơ 2 đầu đùi, cơ rộng giữa, xương đùi. Thần kinh vận động cơ là nhánh dây thần kinh mông trên, các nhánh dây thần kinh đùi và nhánh dây thần kinh hông. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh L2.

Tác Dụng:

Khu phong, tán hàn thấp, làm mạnh gân cốt, điều khí huyết.

Chủ Trị:

Trị chi dưới liệt, vùng lưng và chân đau, thần kinh tọa đau.

Phối Huyệt:

1. Phối Âm Giao (Nh.7) trị đùi, chân không có sức (Châm Cứu Tụ Anh).

2. Phối Hành Gian (C.2) + Uỷ Trung (Bq.40) trị lưng đau, khó xoay trở (Ngọc Long Ca).

3. Phối (cứu) Hoàn Khiêu (Đ.30) trị bệnh ở phần trên đầu gối (Châm Cứu Đại Thành).

4. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) (Đ.34) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.5) (Ttu.5) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Thủ Tam Lư (Đtr.10) trị tay chân đau do phong (Châm Cứu Đại Thành).

5. Phối Côn Lôn (Bq.60) trị phong thấp đau nhức (Châm Cứu Tập Thành).

6. Phối Bá Hội (Đc.20) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Phát Tế + Phong Thị (Đ.31) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị chân tay mất cảm giác hoặc có cảm giác đau, di chứng trúng phong (Vệ Sinh Bảo Giám).

7. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Đơn Điền (Nh.6) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Quan Nguyên (Nh.4) + Thủ Tam Lư (Đtr.10) trị có dấu hiệu tiền trúng phong [tay chân tê, tâm thần rối loạn] (Thần Cứu Kinh Luân).

8. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hoàn Khiêu (Đ.30) (Đ.30) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Kiên Ngung (Đtr.15) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị trúng phong không nói được đờm nhớt ủng tắc (Châm Cứu Toàn Thư).

9. Phối Đại Chùy (Đc.14) + Huyết Hải (Ty.10) + Khúc Tŕ (Đtr.11) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Tam Âm Giao (Ty.6) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị ban sởi, thần kinh da viêm (Châm Cứu Học Giản Biên).

10. Phối Phục Thố (Vi. 32) + Túc Tam Lư (Vi.36) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị cước khí (Tứ Bản Giáo Tài Châm Cứu Học).

11. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Thân Trụ (Đc.13) + Thần Môn (Tm.9) trị bịnh múa vờn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

12. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Công Tôn (Ty.4) + Hoàn Khiêu (Đ.30) trị cước khí (Châm Cứu Học Thượng Hải).

13. Phối Âm Thị (Vi.33) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) trị chân liệt, đầu gối đau (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Châm Cứu:

Châm thẳng 1 - 1, 5 thốn. Cứu 3-5 tráng - Ôn cứu 5 - 10 phút.

*Tham Khảo:

(”Cứu cước khí: Phong Thị 2 huyệt” (Ngoại Đài Bí Yếu).

(”Huyệt Phong Thị là huyệt chủ yếu trị chứng phong tư đau nhức” (Cảnh-Nhạc Toàn Thư).

(”2 chân tê, chân và gối không có lực, châm Phong Thị 0, 5 thốn, bổ nhiều tả ít, lưu kim 5 hô” (Y Học Cương Mục).

(“ Huyệt Phong Thị, theo sách Giáp Ất Kinh nguyên là 1 Kỳ Huyệt, sau này sách Châm Cứu Đại Thành mới nhập vào kinh túc Thiếu Dương Đởm” (Thường Dụng Du Huyệt Lâm Sàng Phát Huy).

(”Phong Thị chủ trị đùi bị trúng phong, 2 gối không có sức, cước khí” (Thập Tứ Kinh Yếu Huyệt Chủ Trị Ca).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau