Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
XI.40 - KHÂU KHƯTên Huyệt:Huyệt ở ngay dưới lồi cao xương gót chân ngoài, giống h́nh cái g̣ ma? (khâu), đống đất (khư), v́ vậy gọi là Khâu Khư.Tên Khác:Khâu Hư, Kheo Hư, Kheo Khư, Khưu Hư, Khưu Khư.Xuất Xứ:Thiên ‘Bản Du’ (LKhu.2).Đặc Tính:+ Huyệt thứ 40 của kinh Đởm. + Huyệt Nguyên. Vị Trí:Ở phía
trước và dưới mắt cá ngoài chân, nơi chỗ lơm của khe xương cạnh nhóm cơ duỗi dài
các ngón chân, hoặc từ ngón chân thứ 4 kéo thẳng l Giải Phẫu : Dưới da là cơ duỗi ngắn các ngón chân, bờ sau - ngoài cơ mác trước, khe khớp xương hộp - thuyền - chêm 3. Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh chầy trước. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1. Tác Dụng:Khu phong tà ở bán biểu bán lư, hóa thấp nhiệt.Chủ Trị:Trị cẳng chân đau, khớp mắt cá chân đau, ngực đầy tức.Phối Huyệt:1. Phối Đồng Tư? Liêu (Đ.1) trị mắt có màng (Tư Sinh Kinh). 2. Phối Trung Độc (Đ.32) trị sườn đau (Châm Cứu Đại Thành). 3. Phối Giải Khê (Vi.42) + Thương Khâu (Ty.5) trị lưng và đùi đau (Ngọc Long Ca). 4. Phối Kim Môn (Bq.63) trị chân bị vọp bẻ (Bách Chứng Phú). 5. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Tuyệt Cốt (Đ.39) trị gót chân đau (Thắng Ngọc Ca). 6. Phối Tam Dương Lạc (Ttu.8) trị thần kinh liên sườn đau (Châm Cứu Học Thượng Hải ). Châm Cứu:Châm thẳng 0, 5 - 1 thốn, đối diện với khớp trong mắt cá, lách mũi kim vào khe khớp. Cứu 1-3 tráng, Ôn cứu 5 - 10 phút.*Tham Khảo:(“ Xương háng đau : tả huyệt Khâu Khư” (Linh Quang Phú). (“ Huyệt Khâu Khư, Dương Lăng Tuyền và Đởm Du có công hiệu khác nhau: cả 3 huyệt đều chữa bệnh về Đởm nhưng Dương Lăng Tuyền + Đởm Du thiên về chữa bệnh ở Đởm phủ c̣n Khâu Khư thiên về chữa bệnh ở kinh Đởm” (Du Huyệt Công Năng Giám Biệt). |
|