Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
XI.44 - TÚC KHIẾU ÂMTên Huyệt:Huyệt ứng với huyệt Đầu Khiếu Âm, v́ vậy gọi là Túc Khiếu Âm (Trung Y Cương Mục).Tên Khác:Khiếu Âm (Tư Sinh Kinh).Xuất Xứ:Thiên ‘Bản Du’ (LKhu. 2) Đặc Tính:+ Huyệt thứ 44 của kinh Đởm. + Huyệt Tỉnh,
thuộc hành Kim, huyệt giao hội với Đới Mạch. Vị Trí:Bên ngoài ngón chân thứ 4, cách góc móng chân chừng 0, 1 thốn. Huyệt trên đường tiếp giáp da gan chân - mu chân.Giải Phẫu:Dưới huyệt là xương ngón chân.Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh S1. Tác Dụng:Thanh Can Đởm, tức phong, sơ Can hoả .Chủ Trị:Trị hen suyễn, màng ngực viêm, đầu đau, họng sưng, tai ù.Phối Huyệt:1. Phối Cường Gian (Đc.18) trị đầu đau như kim châm (Thiên Kim Phương). 2. Phối Thủ Tam Lư (Đtr.9) trị tay tê, bàn tay tê (Tư Sinh Kinh). 3. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Hiệp Khê (Đ.43) + Khúc Trạch (Tb.3) + Khúc Tuyền (C.8) + Ngư Tế (P.10) + Thiếu Trạch (Ttr.1) + Thượng Tinh (Đ.23) trị mồ hôi không ra (Châm Cứu Đại Thành). 4. Phối Âm Lăng Tuyền (Ty.9) + Chi Câu (Ttu.6) + Chương Môn (C.13) + Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Hành Gian (C.2) + Huyền Chung (Đ.38) + Kỳ Môn (C.14) + Ngoại Quan (Ttu.5) + Trung Phong (C.4) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị hông sườn đau (Châm Cứu Đại Thành). 5. Phối Nội Quan (Tb.6) + Tâm Du (Bq.15) + Thần Môn (Tm.7) + Túc Tam Lư (Vi.36) trị mất ngủ, hay chiêm bao (Châm Cứu Học Giản Biên). 6. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) (Đ.34) + Đởm Du (Bq.19) + Khổng Tối (P.6) + Thái Uyên (P.9) trị vận động gân cơ mà mồ hôi không xuất ra được (Châm Cứu Học Giản Biên). Châm Cứu:Châm xiên 0, 1 - 0, 2 thốn hoặc châm xuất huyết. Cứu 1-3 tráng, Ôn cứu 3-5 phút.*Tham Khảo:“Thiên ‘Quyết Bệnh’ ghi: “ Tai bị điếc, châm huyệt ở ngón tay áp út (Quan Xung (Ttu.1) )... Trước hết chọn huyệt ở tay, sau đó chọn huyệt ở chân Túc Khiếu Âm” (LKhu.28, 26). |
|