Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

XI.6 - HUYỀN LY

Tên Huyệt:

Ly ư chỉ trị lư. Huyệt ở 2 bên đầu (huyền), có tác dụng trị đầu đau, chóng mặt, v́ vậy gọi là Huyền Ly (Trung Y Cương Mục).

Xuất Xứ:

Giáp Ất Kinh.

Đặc Tính:

Huyệt thứ 6 của kinh Đởm.

Vị Trí:

Ở điểm nối 3/
4 trên và 1/3 dưới của đoạn nối huyệt Đầu Duy và Khúc Tân, sát động mạch Thái Dương nông, dưới Huyền Lư 0, 5 thốn.

Giải Phẫu:

Dưới da
là cơ tai trên, cơ thái dương, xương thái dương.

Thần kinh vận động cơ là nhánh của dây thần kinh mặt, nhánh của dây thần kinh sọ năo số V.

Da vùng huyệt chi phối bởi dây thần kinh sọ năo số V.

Chủ Trị:

Trị đầu đau, răng đau, mặt phù, thần kinh suy nhược
.

Phối Huyệt:

1. Phối Cưu Vĩ (Nh.15) trị nuẳ đầu đau do nhiệt (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thúc Cốt (Bq.65) trị điên (Thiên Kim Phương).

3. Phối Hàm Yến (Đ.4) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Huyền Lư (Đ.5) trị đầu đau kinh niên (Châm Cứu Học Thượng Hải )

4. Phối Hạ Quan (Vi.7) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Nghênh Hương (Đtr.20) + Thuỷ Câu (Đc.26)trị thần kinh tam thoa đau (Châm Cứu Học Giản Biên).

Châm Cứu:

Châm luồn dưới da 0, 3 - 0, 5 thốn. Cứu 1 - 3 tráng - Ôn cứu 3 - 5 phút.

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau