Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
ĐIỀU TRỊ KINH ĐỞMĐởm Hư:+ Châm bổ huyệt Hiệp Khê (Đ.43) vào giờ Sửu [1-3g] (đây là huyệt Vinh Thủy, Thủy sinh Mộc - Hư bổ mẫu) (Châm Cứu Đại Thành). + Hòa Can Đởm. Chọn huyệt của kinh Túc Thiếu Dương + Túc Quyết Âm + Thủ Quyết Âm làm chính, phối thêm Mạch Đốc. Châm bình bổ bình tả. Ít cứu hoặc không cứu (Châm Cứu Lâm Sàng Biện Chứng Luận Trị). Đởm Thực:+ Châm tả huyệt Dương Phụ (Đ.38) vào giờ Tý [23-1g] (đây là huyệt Kinh Hỏa, Mộc sinh Hỏa - Thực tả tử) (Châm Cứu Đại Thành). + Thanh nhiệt, tả hỏa. Chọn huyệt ở kinh Túc Thiếu Dương + kinh Túc Quyết Âm làm chính. Châm tả hoặc dùng kim Tam lăng châm cho ra máu, không cứu (Châm Cứu Lâm Sàng Biện Chứng Luận Trị). KINH CHÍNHTHỰC: Tả: Dương Phụ (Kinh + huyệt Tả - Đ.38), Khâu Khư (Nguyên - Đ.40), Quang Minh (Lạc - Đ37), Đởm Du (Bq.19) Phối: Thiên Tỉnh (Ttr.10), Lệ Đoài (Vị.45), Đại Cự (Vị.27, Dương Cốc (Ttr.5), Thần Môn (Tm.7). HƯ: Bổ: Hiệp Khê (Vinh + huyệt Bổ - Đ43), Khâu Khư (Nguyên - Đ.40), Đởm Du (Bq.19), Nhật Nguyệt (Đ.24, Trung Chử (Ttu.3). Phối: Giải Khê (Vị.41), Thông Cốc (Bq.66), Trung Cực (Nh.3), Thiếu Xung (Tm.9), Bàng Quang Du (Bq.28). LẠC NGANGTHỰC: Tả: Quang Minh (Lạc - Đ.37), Bổ: Thái Xung (Nguyên - C.3). HƯ: Bổ: Khâu Khư (Nguyên - Đ.40), Tả: Lãi Câu (Lạc - C.5). LẠC DỌCTHỰC: Tả: Quang Minh (Lạc - Đ.37). HƯ: Bổ: Lãi Câu (Lạc - C.5), Tả: Khâu Khư (Nguyên - Đ.40). KINH BIỆTRỐI LOẠN DO TÀ KHÍ:Châm: + Phía đối bên bệnh: Túc Khiếu Âm (Tỉnh- Đ.44), Đại Đôn (Tỉnh - C.1). + Phía bên bệnh: Túc Lâm Khấp (Du - Đ.43), Thái Xung (Du - C.3). RỐI LOẠN DO NỘI NHÂN:Âm Khích (Khích - Tm.6), Dương Giao (Khích - Đ.35), Túc Tam Lý (Vị.36), Hiệp Khê (huyệt Bổ - Đ.43), Hoàn Khiêu (Đ.30). KINH CÂNTHỰC: Tả: A thị huyệt kinh Cân, Bổ: Hiệp Khê (Vinh + huyệt Bổ - Đ.43), Túc Khiếu Âm (Tỉnh - Đ.44). Phối: Túc Lâm Khấp (Đ.41), Dương Lăng Tuyền (Hợp - Đ.34), Tứ Bạch (Vị.2). HƯ: Bổ: Túc Khiếu Âm (Tỉnh - Đ.44), Tả : Dương Phụ (Kinh + huyệt Tả - Đ.38). Phối: Túc Lâm Khấp (Du - Đ.41), Dương Lăng Tuyền (Hợp - Đ.34), Tứ Bạch (Vị.2). |
|