Y HỌC CỔ TRUYỀN


 

TRUNG PHỦ

Tên Huyệt:

Phủ chỉ nơi kinh khí hội tụ. Huyệt là nơi hội tụ mạch khí của kinh Phế. Giữa ngực là nơi thần khí của Phế hội tụ, v́ vậy gọi là Trung Phủ (Trung Y Cương Mục).

Tên Khác:

Phủ Trung Du, Ưng Du, Ưng Trung Du.

Xuất Xứ:

Thiên ‘Kinh Mạch’ (LKhu.10).

Đặc Tính:

+ Huyệt thứ 1 của kinh Phế.

+ Huyệt Mộ nơi khí tạng Phế đến.

+ Huyệt Hội với Túc Thái Âm Tỳ.

+ Huyệt để tả Dương ở ngực (Nhiệt tà): phối hợp với Đại Cự, Khuyết Bồn và Phong Môn.

+ Huyệt quan trọng để chẩn đoán suy nhược thần kinh. Theo thiên ‘Điên Cuồng’ (LKhu. 22): Nếu ấn ngón tay trên những huyệt Trung Phủ (P.1), Vân Môn (P.2) và Phế Du (Bq.13) bệnh nhân cảm thấy khí nghịch lên, và nếu ấn mạnh hơn sẽ cảm thấy dễ chịu. Chứng minh rằng do rối loạn vận hành, biến nên điên cuồng. V́ thế, nếu rối loạn khí kèm theo bụng trướng, bụng sôi, ngực đè ép khó tthở, phải i châm 3 huyệt này.

Vị Trí:

Dưới cuối ngoài xương đ̣n gánh khoảng 01 thốn, hoặc giữa xương sườn 1 và 2, cách đường giữa ngực 06 thốn.

Giải Phẫu:

Dưới da là cơ ngực to, cơ ngực bé, cơ răng cưa to, các cơ gian sườn 2. Thần kinh vận động cơ là dây thần kinh ngực to, dây thần kinh ngực bé, dây thần kinh răng to của đám rối thần kinh nách và dây thần kinh gian sườn 2.

Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C4.

Tác Dụng:

Thanh tuyên thượng tiêu, sơ điều Phế khí.

* ChủTrị: Trị ho, hen suyễn, ngực đau, vai, lưng đau, viêm khí quản, lao phổi.

Phối Huyệt:

1. Phối Âm Giao (Nh.7) trị họng đau, ngực đầy tức, nóng lạnh (Thiên Kim Phương).

2. Phối Thiên Xu (Vi.25) trị ngực đau (Châm Cứu Tụ Anh).

3. Phối Lặc Đường + Phách Hộ (Bq.42) trị ngực đầy tức (Châm Cứu Tụ Anh).

4. Phối Dương Giao (Đ.35) trị họng viêm cứng (Châm Cứu Tụ Anh).

5. Phối Ư Xá (Bq.49) trị suyễn (Bách Chứng Phú).

6. Phối Đản Trung (Nh.17) + Định Suyễn + Nội Quan (Tb.6) trị hen suyễn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

7. Phối Khổng Tối (P.6) + Phế Du (Bq.13) trị hen suyễn, khí quản viêm mạn (Châm Cứu Học Thượng Hải).

8. Phối Kết Hạch Huyệt + Phế Du (Bq.13) + Phế Nhiệt Huyệt trị lao phổi (Châm Cứu Học Thượng Hải).

Châm Cứu:

Châm thẳng hoặc xiên hướng kim ra ngoài, lên trên, sâu 0, 5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 tráng - Ôn cứu 5-10 phút.

*Tham Khảo:

(” Thiên ‘Điên Cuồng’ ghi: “ Chứng Quyết nghịch làm cho bụng bị trướng, ruột sôi, ngực bị đầy không thở được. Nên thủ huyệt ở sườn thứ 2 bên dưới ngực (huyệt Trung Phủ), nơi mà bệnh nhân ho sẽ động đến đầu ngón tay, đồng thời dùng tay ấn lên huyệt ở Bối Du th́ bệnh sẽ khỏi ngay” (LKhu 22, 38).

(“Thiên ‘Thủy Huyệt Nhiệt Luận’ ghi: “Đại Trữ, Ưng Du (Trung Phủ), Khuyết Bồn, Bối Du (Phong Môn), 8 huyệt này dùng để tả nhiệt ở trong ngực” (TVấn 61, 19).

KINH LẠC

ĐẠI CƯƠNG

HỆ THỐNG KINH BIỆT
HỆ THỐNG KINH CHÍNH
HỆ THỐNG KINH CÂN
HỆ THỐNG KINH LẠC MẠCH
HỆ THỐNG LẠC MẠCH
Hệ thống Kinh Lạc Mạch
KINH TÚC DƯƠNG MINH VỊ
KINH TÚC THÁI ÂM TỲ
MƯỜI HAI KINH CHÍNH
Tác Dụng Của Kinh Mạch

NGUYÊN TẮC

NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CHÍNH
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU KINH CÂN
NGUYÊN TẮC TRỊ LIỆU LẠC MẠCH
NGUYÊN TẮC ĐIỀU TRỊ KINH BIỆT

KINH LẠC

THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ DƯƠNG MINH ĐẠI TRƯỜNG KINH
THỦ QUYẾT ÂM TÂM BÀO
THỦ THIẾU DƯƠNG TAM TIÊU KINH
THỦ THIẾU ÂM TÂM KINH
THỦ THÁI DƯƠNG TIỂU TRƯỜNG KINH
THỦ THÁI ÂM PHẾ KINH
TÚC QUYẾT ÂM CAN KINH
TÚC THIẾU DƯƠNG ĐỞM KINH
TÚC THIẾU ÂM THẬN KINH
TÚC THÁI DƯƠNG BÀNG QUANG KINH

 

, In trang này   J

Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM
Design by HT MEDSOFT

C
Xem trang tốt nhất ở độ rộng màn h́nh 1024 x 768 -- Tŕnh duyệt  Internet Explorer 5.0 trở về sau