Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
NGƯ TẾTên Huyệt:Mă-Nguyên-Đài khi chú gia?i về huyệt Ngư Tế cho rằng: Ngư Tế là phần thịt giống như h́nh dạng con cá (ngư) trên bàn tay. V́ vậy gọi là Ngư Tế.Tên Khác:Tế Ngư.Xuất Xứ:Thiên ‘Bản Du’ (L.Khu 2).![]() Đặc Tính:+ Huyệt thứ 10 của kinh Phế. + Huyệt Vinh (Huỳnh), thuộc Ho?a. Vị Trí:ở mặt trong ḷng bàn tay, trung điểm giữa xương bàn ngón tay cái, nơi phần tiếp giáp lằn da đổi màu. Gấp ngón tay tro? vào ḷng bàn tay, đầu ngón tay tro? chạm vào chỗ nào ở mô ngón tay cái, đó là huyệt.Giải Phẫu:Dưới da là bờ ngoài cơ dạng ngắn tay cái, xương bàn tay 1.Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh giữa. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết đoạn thần kinh C6. Tác Dụng:Thanh Phế nhiệt, sơ Phế, ḥa Vị, lợi vùng họng.Chủ Trị:Trị sốt, ho suyễn, bụng đau, lao phổi.Phối Huyệt:1. Phối Thái Uyên (P.9) trị Tâm và Phế đau (Thiên ‘Quyết Bệnh’ - LKhu.24). 2. Phối Thái Khê (Th.3) trị rối loạn khí ở Phế (Thiên ‘Quyết Bệnh’- L.Khu 24). 3. Phối Thái Bạch (Ty.3) trị hoắc loạn, khí nghịch (Giáp Ất Kinh). 4. Phối Xích Trạch (P.5) trị nôn ra máu (Giáp Ất Kinh). 5. Phối Chi Chính (Ttr.7) + Côn Lôn (Bq.60) + Hợp Cốc (Đtr.4) + Thiếu Hải (Tm.3) + Uyển Cốt (Ttr.4) trị cuồng (Giáp Ất Kinh). 6. Phối Dịch Môn (Ttu.2) trị họng đau (Bách Chứng Phú). 7. Phối Kinh Cừ (P.6) + Thông Lư (Tm.5) trị mồ hôi không ra được (Loại Kinh Đồ Dực). 8. Phối Hợp Cốc (Đtr.4) + Phong Phủ (Đc.16) trị mất tiếng (Trung Hoa Châm Cứu Học). 9. Phối Thái Khê (Th.3) có tác dụng thanh ho?a ở Phế, trị hư lao (Phối Huyệt Kinh Lạc Giảng Nghĩa). 10. Phối Cự Cốt (Đtr.16) + Xích Trạch (P.5) trị ho ra máu (Châm Cứu Học Thượng Hải). 11. Phối Khúc Tuyền (C.8) + Thần Môn (Tm.7) trị phổi bị xuất huyết (Châm Cứu Học Thượng Hải). 12. Phối Phế Du (Bq.23) trị trẻ nho? bị ho (Châm Cứu Học Thượng Hải). 13. Phối Côn Lôn (Bq.60) + Thừa Sơn (Bq.57) trị chuột rút [vọp bẻ] (Châm Cứu Học Thượng Hải). Châm Cứu:Châm thẳng, sâu 0,5 - 1 thốn. Cứu 3 - 5 tráng, Ôn cứu 3 - 5 phút. |
|