Y HỌC CỔ TRUYỀN |
|
V.1 - CỰC TUYỀNTên Huyệt:Cực ý chỉ rất cao, ở đây hiểu là huyệt cao nhất ở nách.Tuyền = suối nước . Tâm chi phối sự lưu thông huyết trong các mạch, ví như dòng chảy của suối. Huyệt ở vị trí cao nhất của
kinh Tâm, nằm ở giữa nách, nơi có thể sờ thấy động mạch nách. Sự lưu thông huyết
ở đây nhanh và mạnh, giống như nước suối chảy từ trên xuống, vì vậy gọi là
Cực Tuyền (Trung Y Cương Mục Xuất Xứ:Giáp Ất Kinh.Đặc Tính:Huyệt thứ 1 của kinh Tâm.Vị Trí:Chỗ lõm ở giữa hố nách, khe giữa động mạch nách, sau gân cơ nhị đầu và gân cơ quạ cánh tay.Giải Phẫu:Dưới da là khe giữa động mạch nách và mặt sau gân cơ quạ cánh tay, gân cơ 2 đầu (phần ngắn), trước nữa là mặt sau cơ ngực to ở trên là đầu trên xương cánh tay.Thần kinh vận động cơ là các nhánh của dây thần kinh cơ-da cánh tay và thần kinh ngực to của đám rối cánh tay. Da vùng huyệt chi phối bởi tiết doạn thần kinh D3. Chủ Trị:Trị cánh tay đau, chi trên liệt, khớp vai viêm, quanh khớp vai viêm, tim đau thắt.Phối Huyệt:1. Phối Hiệp Bạch (P.3) trị tim đau, đầy tức (Tư Sinh Kinh). 2. Phối Thái Uyên (P.7) + Thái Xung (C.3) + Thiên Đột (Nh.22) + Thiên Lịch (Đtr.6) trị họng khô (Tư Sinh Kinh). 3. Phối Dương Bạch (Đ.14) + Tỳ Du (Bq.20) trị tay chân khó co duỗi (Tư Sinh Kinh). 4. Phối Dương Phụ (Đ.38) + Khâu Khư (Đ.40) + Kiên Điểm + Nội Quan (Tb.6) + Thiếu Hải (Tm.3) trị hố nách đau (Châm Cứu Học Thủ Sách). 5. Phối Âm Giao (Nh.7) + Lậu Cốc (Ty.7) trị tim đau quặn (Châm Cứu Học Thượng Hải ). 6. Phối Dương Lăng Tuyền (Đ.34) + Ngoại Quan (Ttu.5) trị hông sườn đau (Châm Cứu Học Thượng Hải ). Châm Cứu:Châm thẳng 0, 5 - 1 thốn. Cứu 1 - 3 tráng, Ôn cứu 3 - 5 phút.Ghi Chú: Không vê kim để tránh làm tổn thương các bó mạch thần kinh nách. |
|